Báo cáo tài chính là gì? Giải thích chi tiết, dễ hiểu cho mọi doanh nghiệp

Dịch vụ kế toán thuế Tin tức doanh nghiệp Tin tức sự kiện
28/11/2025
Share: Facebook Twitter Linkedin

Báo cáo tài chính là gì

Muốn đánh giá sức khỏe doanh nghiệp, bạn phải nhìn vào báo cáo tài chính (BCTC). Nhưng chính xác báo cáo tài chính là gì, gồm những báo cáo nào và nộp khi nào? Bài viết dưới đây sẽ hệ thống toàn bộ kiến thức nền tảng, dễ hiểu – đúng chuẩn pháp lý cho mọi doanh nghiệp.

Cơ sở pháp lý:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
  • Luật Kế toán 2015
  • Có cập nhật thêm Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực 1/1/2026, thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC.

 

1. Báo cáo tài chính ( BCTC) là gì?

Trả lời cho câu hỏi: Báo cáo tài chính là gì? ta cần đọc Điều 97, Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định như sau:

Điều 97. Mục đích của Báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

a) Tài sản;

b) Nợ phải trả;

c) Vốn chủ sở hữu;

d) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;

đ) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

e) Các luồng tiền.

2. Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính là gì cũng có quy định tại Điều 14 của Thông tư 99/2025/TT-BTC ( Chính thức có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026 và thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC). 

Nhìn chung Thông tư 99 không thay đổi mục đích cốt lõi hay các thành phần cơ bản của BCTC, mà tập trung vào việc tối ưu hóa ngôn ngữ pháp lý và chuyên môn để đảm bảo tính đồng nhất, rõ ràng và tuân thủ cao hơn.

Báo cáo tài chính là gì?

Báo cáo tài chính là gì?

Như vậy, nói dễ hiểu thì BCTC là bộ báo cáo tổng hợp phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

Theo quy định tại hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính được lập theo mẫu thống nhất để cung cấp thông tin cho:

  • Cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản lý
  • Nhà đầu tư, cổ đông
  • Ngân hàng và các tổ chức tín dụng
  • Đối tác kinh doanh, kiểm toán

Bộ báo cáo này có tính pháp lý bắt buộc: Mọi doanh nghiệp, dù quy mô nhỏ hay lớn, đều phải lập và nộp báo cáo tài chính năm.

Giá trị cốt lõi của báo cáo tài chính:

  • Trình bày toàn diện tài sản, nguồn vốn, lợi nhuận và dòng tiền.
  • Là căn cứ để đánh giá sức khỏe và mức độ minh bạch tài chính.
  • Là tài liệu quan trọng trong kiểm toán, quyết toán thuế, vay vốn và gọi đầu tư.

2. Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính không chỉ là “bộ hồ sơ nộp cho cơ quan thuế”, mà còn là nền tảng của toàn bộ công tác quản trị doanh nghiệp.

 

Mục đích

  • Cung cấp thông tin kinh tế – tài chính để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
  • Làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ thuế và các yêu cầu của pháp luật.
  • Là cơ sở để lập kế hoạch, dự báo và ra quyết định quản trị.

Vai trò

  • Phân tích và ra quyết định: thông qua các báo cáo doanh thu, chi phí, lợi nhuận, chủ doanh nghiệp có thể nhìn thấy xu hướng, điểm mạnh – yếu và đưa ra quyết định phù hợp.
  • Theo dõi nghĩa vụ tài chính: giúp đánh giá khoản phải thu – phải trả, nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ thuế.
  • Tăng tính minh bạch: doanh nghiệp minh bạch tài chính luôn có lợi thế khi làm việc với ngân hàng, nhà đầu tư, đối tác.
  • Căn cứ lập kế hoạch: báo cáo tài chính cho phép dự báo dòng tiền và lập kế hoạch tài chính dài hạn.

 

3. Báo cáo tài chính gồm những gì? (4 thành phần bắt buộc)

BCTC theo chế độ kế toán Việt Nam bao gồm 4 báo cáo chính, bổ trợ cho nhau để tạo thành bức tranh tài chính đầy đủ.

Báo cáo tài chính gồm những gì?

Báo cáo tài chính gồm những gì?

3.1. Bảng cân đối kế toán

Đây là báo cáo phản ánh toàn bộ tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm.

Bảng cân đối kế toán được chia thành 2 phần:

  • Tài sản: tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định, khoản phải thu, bất động sản đầu tư, chi phí trả trước…
  • Nguồn vốn: nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, quỹ doanh nghiệp.

Bảng cân đối kế toán cho biết doanh nghiệp:

  • Đang sở hữu tài sản gì
  • Đang nợ bao nhiêu
  • Cơ cấu vốn an toàn hay rủi ro
  • Mức độ phụ thuộc vào nợ vay

Doanh nghiệp có hệ số nợ quá cao thường bị đánh giá rủi ro khi vay ngân hàng.

 

3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phản ánh doanh thu – chi phí – lợi nhuận trong kỳ.

Một số chỉ tiêu quan trọng gồm:

  • Doanh thu thuần
  • Giá vốn hàng bán
  • Lợi nhuận gộp
  • Chi phí bán hàng, chi phí quản lý
  • Lợi nhuận trước thuế và sau thuế

Báo cáo này giúp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp có đang kinh doanh hiệu quả hay không? Nếu doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm, có thể là dấu hiệu chi phí đang tăng nhanh hoặc giá bán giảm.

 

3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Nếu báo cáo kết quả kinh doanh cho biết “doanh nghiệp có lãi không”, thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy “doanh nghiệp có tiền thật hay không”.

Dòng tiền được chia thành 3 nhóm:

  • Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
  • Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
  • Dòng tiền từ hoạt động tài chính

Đây là một trong những báo cáo quan trọng nhất khi doanh nghiệp xin vay vốn, gọi đầu tư hoặc đánh giá khả năng thanh toán.

 

3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh là phần giải thích chi tiết cho các con số trong báo cáo.

Gồm:

  • Chính sách kế toán áp dụng
  • Chi tiết tài sản cố định, công nợ, dự phòng
  • Chi tiết doanh thu – chi phí
  • Thông tin các giao dịch liên quan
  • Hợp đồng vay, lãi suất, cam kết…

Phần này quyết định mức độ minh bạch của báo cáo tài chính và thường được cơ quan thuế, kiểm toán, ngân hàng xem rất kỹ.

 

4. Các loại báo cáo tài chính phổ biến hiện nay

Báo cáo tài chính không chỉ có một bộ duy nhất. Tùy theo mô hình tổ chức, cấu trúc công ty và yêu cầu pháp lý, doanh nghiệp có thể phải lập một hoặc nhiều loại báo cáo dưới đây. Hiểu rõ sự khác nhau giữa các loại báo cáo giúp doanh nghiệp lập đúng – đủ – tránh sai sót khi nộp cơ quan thuế hoặc khi làm việc với kiểm toán, ngân hàng.

4.1. Báo cáo tài chính năm – bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp

Đây là bộ báo cáo quan trọng nhất và được mọi doanh nghiệp phải lập theo quy định của Luật Kế toán. Báo cáo tài chính năm phản ánh toàn bộ:

  • Tình hình tài sản
  • Tình hình nợ phải trả
  • Kết quả kinh doanh cả năm
  • Dòng tiền thực tế
  • Các chính sách kế toán và thuyết minh liên quan

BCTC năm được sử dụng trong quyết toán thuế, kiểm toán độc lập và làm hồ sơ vay vốn. Doanh nghiệp phải nộp trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

 

4.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ (quý/6 tháng)

Không phải tất cả doanh nghiệp đều bắt buộc lập báo cáo giữa kỳ, nhưng:

  • Doanh nghiệp nhà nước
  • Doanh nghiệp đại chúng, công ty niêm yết
  • Công ty chứng khoán, ngân hàng, tổ chức tín dụng

Các doanh nghiệp trên đều phải lập báo cáo tài chính quý hoặc bán niên, tùy theo quy định chuyên ngành.

Báo cáo giữa niên độ giúp:

  • Kiểm soát hiệu quả hoạt động trong năm
  • Đánh giá rủi ro và điều chỉnh kế hoạch kịp thời
  • Cung cấp thông tin minh bạch cho cổ đông và thị trường

Đối với doanh nghiệp tư nhân, dù không bắt buộc, việc lập báo cáo 6 tháng hoặc quý vẫn rất cần thiết cho mục đích quản trị.

 

4.3. Báo cáo tài chính tổng hợp (áp dụng khi có đơn vị trực thuộc)

Dùng cho doanh nghiệp có:

  • Chi nhánh hạch toán phụ thuộc
  • Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân
  • Địa điểm kinh doanh phát sinh doanh thu, chi phí

Báo cáo tài chính tổng hợp không hợp nhất số liệu tài sản và công nợ như báo cáo hợp nhất, mà chỉ:

  • Cộng tổng số liệu từ các đơn vị phụ thuộc
  • Lập bộ báo cáo chung cho toàn doanh nghiệp

Loại báo cáo này giúp cơ quan thuế đánh giá đầy đủ tình hình hoạt động toàn hệ thống doanh nghiệp.

 

4.4. Báo cáo tài chính hợp nhất (áp dụng cho công ty mẹ – con)

Đây là báo cáo yêu cầu kỹ thuật cao, áp dụng cho:

  • Tập đoàn kinh tế
  • Công ty mẹ – công ty con
  • Doanh nghiệp có khoản đầu tư kiểm soát > 50%

Khác với báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất loại trừ giao dịch nội bộ, bao gồm:

  • Loại trừ doanh thu – chi phí nội bộ
  • Loại trừ các khoản phải thu – phải trả nội bộ
  • Điều chỉnh lợi ích cổ đông không kiểm soát
  • Trình bày tài sản và nợ phải trả đã được hợp nhất

Đây là bộ báo cáo mà kiểm toán độc lập, ngân hàng và nhà đầu tư rất quan tâm, vì nó phản ánh bức tranh tài chính của cả tập đoàn, chứ không phải từng pháp nhân riêng lẻ.

4.5. Báo cáo tài chính theo yêu cầu đặc thù (nếu có)

Ví dụ:

  • Báo cáo tài chính phục vụ ngân hàng (yêu cầu chỉ tiêu sâu hơn)
  • Báo cáo phục vụ nhà đầu tư (kèm phân tích chỉ số tài chính)
  • Báo cáo phục vụ quyết toán dự án, hồ sơ thầu
  • Báo cáo theo chuẩn IFRS (áp dụng khi doanh nghiệp có nhu cầu hoặc yêu cầu từ đối tác nước ngoài)

Các loại báo cáo này không bắt buộc theo luật, nhưng rất phổ biến trong doanh nghiệp vừa và lớn.

5. Thời hạn nộp báo cáo tài chính và nơi nộp

5.1 Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 1/1/2026

Quy định tại Điều 25 Thông tư 99/2025/TT-BTC về thời hạn nộp Báo cáo tài chính như sau:

Điều 25. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính

Doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính năm cho cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Doanh nghiệp là công ty mẹ, tổng công ty quy định thời hạn nộp Báo cáo tài chính của công ty con, đơn vị trực thuộc để hợp nhất hoặc tổng hợp Báo cáo tài chính phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý của đơn vị.

Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật liên quan có quy định về việc nộp Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (Báo cáo tài chính quý, bán niên…) thì thời hạn nộp các Báo cáo tài chính này thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đó.

Tóm lại, các doanh nghiệp nộp Báo cáo Tài chính (BCTC) năm 2026 là: Doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ này chậm nhất 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính. 

Ví dụ, nếu năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2026, BCTC phải được nộp trước ngày 31/03/2027.

Có hai trường hợp ngoại lệ quan trọng cần ghi nhớ: 

– Thứ nhất, nếu doanh nghiệp là Công ty Mẹ hoặc Tổng công ty, bạn có quyền tự quy định thời hạn nộp BCTC cho các đơn vị trực thuộc. Việc này nhằm giúp công ty mẹ có đủ thời gian để tổng hợp và hợp nhất báo cáo chung đúng thời hạn pháp luật quy định.

Thứ hai, nếu doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của các pháp luật chuyên ngành khác (như Luật Chứng khoán, Ngân hàng) có yêu cầu nộp BCTC theo các kỳ khác như quý hoặc bán niên, thì thời hạn của luật chuyên ngành đó sẽ được ưu tiên áp dụng. Doanh nghiệp chỉ cần tuân thủ thời hạn của luật chuyên ngành mà thôi.

 

5.2 Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hết hiệu lực 1 phần vào 1/1/2026

Theo Điều 109, Thông tư 200/2024/TT-BTC có quy định rõ:

Điều 109. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính

1. Đối với doanh nghiệp nhà nước

a) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý:

– Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày;

– Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp Báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

b) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm:

– Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

– Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

2. Đối với các loại doanh nghiệp khác

a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

Như vậy, từ hết năm 2025 trở về trước, thời hạn nộp BCTC được quy định rõ như trên. Phần này để bạn nắm được từ cuối 2025 trở về trước, thời hạn nộp BCTC được quy định ra sao. Từ 2026, thời hạn nộp báo cáo tài chính đa số đều quy về chậm nhất 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính trừ 2 trường hợp đã nêu rõ ở 5.1.

 

6. Sai sót thường gặp khi lập báo cáo tài chính

Trong quá trình hỗ trợ lập và soát xét báo cáo tài chính cho hàng nghìn doanh nghiệp, Việt Mỹ Law nhận thấy có một số sai sót lặp đi lặp lại. Các sai sót này đôi khi nhỏ, nhưng nếu tích lũy nhiều năm có thể dẫn đến số liệu sai lệch lớn, bị truy thu thuế hoặc bị đánh giá rủi ro khi vay vốn.

6.1 Ghi nhận doanh thu không đúng kỳ kế toán

Đây là lỗi phổ biến nhất, đặc biệt ở doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.
Một số trường hợp thường gặp:

  • Hóa đơn xuất vào kỳ sau nhưng doanh thu phát sinh trong kỳ trước
  • Doanh thu đã ghi sổ nhưng chưa cung cấp đầy đủ dịch vụ theo hợp đồng
  • Ghi nhận doanh thu theo hóa đơn thay vì theo thời điểm chuyển giao quyền sở hữu

Hậu quả: doanh thu và chi phí không “khớp kỳ”, dẫn đến lợi nhuận sai và bị truy thu thuế GTGT, TNDN khi cơ quan thuế đối chiếu.

 

6.2 Công nợ phải thu – phải trả không được đối chiếu định kỳ

Nhiều doanh nghiệp không đối chiếu công nợ với khách hàng, nhà cung cấp trong nhiều năm, khiến:

  • Công nợ “treo” không rõ thực tế
  • Các khoản nợ đã thanh toán nhưng trên sổ vẫn còn
  • Công nợ quá hạn không được trích lập dự phòng

Điều này làm báo cáo tài chính thiếu minh bạch và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vay vốn ngân hàng.

 

6.3. Hàng tồn kho không kiểm kê thực tế

Hàng tồn kho là nhóm mục rất dễ phát sinh sai lệch nếu doanh nghiệp không kiểm kê thực tế.
Các lỗi điển hình:

  • Chênh lệch lớn giữa số liệu sổ sách và tồn kho thực
  • Tồn kho lỗi thời, hư hỏng nhưng chưa trích lập dự phòng
  • Ghi nhận xuất – nhập kho không đầy đủ hoặc sai thời điểm

Sai sót tồn kho không chỉ làm sai chi phí giá vốn mà còn là “điểm rủi ro cao” khi thanh tra thuế.

 

6.4 Khấu hao tài sản cố định không đúng theo quy định

Tài sản cố định thường bị:

  • Tính khấu hao không đúng thời gian theo Thông tư 45/2013
  • Không có hồ sơ chứng minh nguồn gốc tài sản
  • Không tách bạch tài sản phục vụ sản xuất và tài sản phúc lợi
  • Ghi nhận tài sản nhưng chưa đưa vào sử dụng vẫn trích khấu hao

Những lỗi này khiến chi phí bị loại khi quyết toán thuế TNDN.

 

6.5 Thuyết minh báo cáo tài chính không đầy đủ hoặc trình bày sai

Thuyết minh là phần quan trọng nhưng thường bị doanh nghiệp bỏ qua.
Các lỗi thường gặp:

  • Không mô tả đầy đủ chính sách kế toán áp dụng
  • Không thuyết minh chi tiết công nợ, tài sản cố định, khoản vay
  • Không trình bày các giao dịch liên quan hoặc cam kết ngoại bảng
  • Số liệu thuyết minh không khớp với các biểu mẫu chính

Thiếu thuyết minh khiến báo cáo tài chính mất tính minh bạch và dễ bị yêu cầu giải trình khi kiểm toán hoặc làm việc với ngân hàng.

 

Như vậy, việc mắc phải các sai sót kể trên không chỉ dẫn đến việc cơ quan thuế phạt hành chính mà còn làm méo mó bức tranh tài chính, khiến chủ doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh sai lầm. Do đó, việc lập Báo cáo Tài chính đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, am hiểu sâu sắc về các chuẩn mực (hiện hành và sắp tới như Thông tư 99), và kinh nghiệm thực tế trong việc xử lý các nghiệp vụ phức tạp.

Để đảm bảo BCTC của quý doanh nghiệp minh bạch, hợp lệ và tuân thủ 100% pháp luật, việc ủy thác cho một đơn vị chuyên nghiệp là giải pháp tối ưu của nhiều chủ doanh nghiệp. Với hơn 13 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực kế toán và pháp lý, cùng hệ thống văn phòng đại diện và chi nhánh phủ khắp cả nước, Việt Mỹ Law đã và đang đồng hành cùng hàng nghìn doanh nghiệp tin tưởng, khẳng định vị thế là công ty dịch vụ kế toán hàng đầu Việt Nam. Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ làm Báo cáo tài chính chuyên nghiệp, giúp Quý khách tránh mọi rủi ro, tối ưu hóa thuế và yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi.

Xem thêm: Báo cáo tài chính: Những điều chủ doanh nghiệp phải năm rõ

 

7. Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định hệ thống BCTC mới 2026

Thông tư 99/2025/TT-BTC sẽ thay thế Thông tư 200 từ năm tài chính 2026, tạo ra thay đổi đáng kể trong công tác kế toán và lập báo cáo.

Những điểm đáng chú ý:

  • Thay đổi cấu trúc mã số và chỉ tiêu báo cáo
  • Chuẩn hóa theo hướng gần IFRS hơn
  • Yêu cầu minh bạch thông tin cao hơn
  • Tăng tính so sánh giữa các kỳ và giữa các doanh nghiệp

Doanh nghiệp nên bắt đầu:

  • Kiểm tra phần mềm kế toán
  • Chuẩn hóa hồ sơ tài sản, công nợ
  • Rà soát chính sách kế toán đang áp dụng
  • Tập huấn kế toán để nắm rõ biểu mẫu mới

Xem thêm: Những điểm mới của Thông tư 99/2025

 

8. Câu hỏi thường gặp 

1. Báo cáo Tài chính cần nộp cho những cơ quan nào?

2. Thời hạn nộp Báo cáo Tài chính năm là bao lâu?

Theo quy định chung từ 2026 (áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp), thời hạn nộp là chậm nhất $90$ ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Ví dụ: Nếu kết thúc năm 31/12/2026, phải nộp trước 31/03/2027

3. Doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc phải nộp Báo cáo Tài chính không?

. Tất cả doanh nghiệp, khi đã đăng ký thành lập, vẫn có trách nhiệm lập và nộp Báo cáo Tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật kế toán, trừ một số trường hợp đặc thù được miễn theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

4. Nếu nộp Báo cáo Tài chính trễ hạn thì bị xử phạt như thế nào?

Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/\NĐ-CP. Mức phạt có thể từ cảnh cáo đến phạt tiền từ $10.000.000$ đến $20.000.000$ đồng, tùy thuộc vào thời gian nộp chậm.

2. Thời hạn nộp Báo cáo Tài chính năm là bao lâu?

 

Tạm kết

Tóm lại, nếu phải trả lời câu hỏi Báo cáo tài chính là gì? một cách toàn diện nhất, thì nó chính là “bộ hồ sơ sức khỏe” và “tấm bản đồ chiến lược” quan trọng nhất của doanh nghiệp. Đây không chỉ là tập hợp các bảng biểu số liệu kế toán; mà là công cụ thiết yếu giúp chủ sở hữu, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nắm bắt toàn cảnh tình hình tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền. Việc lập, phân tích và tuân thủ thời hạn nộp Báo cáo tài chính một cách chính xác là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc và là yếu tố sống còn để đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn. Hãy đảm bảo doanh nghiệp của bạn luôn được cập nhật những quy định mới nhất (như Thông tư 99/2025/TT-BTC) và sử dụng BCTC như một công cụ sắc bén để phát triển bền vững trong tương lai.

Hãy Liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn miễn phí 24/7.

Giải pháp luật doanh nghiệp tối ưu, đồng hành cùng bạn

Việt Mỹ Law cung cấp dịch vụ pháp lý, tư vấn luật, thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh và hỗ trợ pháp luật trọn gói. Uy tín – Nhanh chóng – Đúng luật.

HOTLINE: 0989 699 287 (HỖ TRỢ 24/7)