Trong thời đại hiện nay, khi thu nhập cá nhân ngày càng đa dạng và cao hơn, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trở thành một phần không thể thiếu trong quản lý tài chính của mỗi người lao động. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân sao cho chính xác, đặc biệt khi có nhiều khoản giảm trừ và mức thuế suất khác nhau. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu sâu – tính đúng – nộp đủ, với hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2025, kèm ví dụ thực tế và lưu ý quan trọng khi kê khai, quyết toán thuế.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của người có thu nhập, bao gồm tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh, đầu tư, chuyển nhượng tài sản…
Mục tiêu của thuế TNCN không chỉ là tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước, mà còn góp phần điều tiết thu nhập, giảm chênh lệch giàu nghèo và đảm bảo công bằng xã hội.
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012 và các văn bản hướng dẫn mới nhất), cá nhân có thu nhập phải nộp thuế khi vượt ngưỡng quy định.
Theo Điều 2 – Luật Thuế TNCN, đối tượng nộp thuế gồm:
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế TNCN 2007 ( đã được sửa đổi và bổ sung), các khoản thu nhập chịu thuế gồm:
Các khoản thu nhập được miễn theo Điều 4 Luật Thuế TNCN có ghĩ rõ 14 trường hợp sau không cần đóng thuế thu nhập cá nhân:
| STT | CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN ĐÓNG THUẾ |
| 1 | Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. |
| 2 | Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất. |
| 3 | Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất. |
| 4 | Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. |
| 5 | Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. |
| 6 | Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. |
| 7 | Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. |
| 8 | Thu nhập từ kiều hối. |
| 9 | Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật. |
| 10 | Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả. |
| 11 | Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
|
| 12 | Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. |
| 13 | Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận. |
| 14 | Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. |
Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh vẫn đang được áp dụng như sau:
| Đối tượng | Mức giảm trừ (VNĐ/tháng) |
| Bản thân người nộp thuế | 11.000.000 |
| Mỗi người phụ thuộc | 4.400.000 |
Lưu ý:
CHÚ Ý: Từ kỳ tính thuế 2026, mức giảm trừ với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Xem thêm: Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15.5 triệu đồng từ 2026 để biết thêm chi tiết.
Công thức:
| Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất lũy tiến từng phần
Trong đó:
|
Thuế lũy tiến là phương pháp tính thuế mà trong đó mức thuế suất sẽ tăng dần tương ứng với mức thu nhập tính thuế.
Về nguyên tắc, hệ thống này hoạt động theo cơ chế: Cá nhân có thu nhập càng cao thì tỷ lệ thuế phải nộp (thuế suất) càng lớn, nhưng mức thuế suất cao đó chỉ áp dụng cho phần thu nhập vượt trội ở từng bậc, chứ không áp dụng cho tổng thu nhập.
Thu nhập tính thuế được phân chia thành nhiều bậc để tính thuế.
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (VNĐ) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 5.000.000 | 5% |
| 2 | Trên 5 – 10 triệu | 10% |
| 3 | Trên 10 – 18 triệu | 15% |
| 4 | Trên 18 – 32 triệu | 20% |
| 5 | Trên 32 – 52 triệu | 25% |
| 6 | Trên 52 – 80 triệu | 30% |
| 7 | Trên 80 triệu | 35% |
Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế × 20%
Ví dụ: Chị Mai làm việc tại TP.HCM, có:
Cách tính thuế thu nhập cá nhân gồm 3 bước như sau:
| Bước 1: Xác định thu nhập miễn thuế và các khoản giảm trừ
– Thu nhập miễn thuế: Không có – Các khoản giảm trừ:
Tổng các khoản giảm trừ: 18.550.000 VNĐ |
| Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập được nhận – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản giảm trừ = 30.000.000 – 0 – 18.550.000 = 11.450.000 VNĐ |
| Bước 3: Áp dụng biểu thuế suất lũy tiến từng phần => Tính ra số thuế phải nộp
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất lũy tiến từng phần Thay vì áp dụng mức 15% cho toàn bộ 11.450.000 đồng (bậc 3), pháp luật quy định phải chia ra như sau: (Giải thích tại sao phải áp dụng thuế suất: Nếu chúng ta không chia bậc mà áp dụng luôn mức 15% cho toàn bộ 11.450.000 VNĐ, số thuế phải nộp sẽ là 11.450.000 x 15% = 1.717.500 VNĐ, cao hơn nhiều. Việc chia bậc đảm bảo rằng phần thu nhập ở mức thấp vẫn được hưởng ưu đãi thuế suất thấp nhất.) |
Thuế TNCN phải nộp: 967.500 VNĐ/tháng
Khấu trừ và kê khai thuế thu nhập cá nhân là hai bước quan trọng trong quy trình nộp thuế. Nhằm đảm bảo nghĩa vụ thuế được thực hiện đầy đủ, đúng quy định. Việc hiểu rõ cách khấu trừ, kê khai và quyết toán giúp cá nhân tránh sai sót, đồng thời đảm bảo quyền lợi khi được hoàn thuế.
Khấu trừ tại nguồn
Doanh nghiệp sẽ khấu trừ thuế TNCN hàng tháng trước khi chi trả lương. Người lao động nhận lương sau thuế.
Kê khai và quyết toán thuế
Hồ sơ quyết toán thuế
Việc tính thuế thu nhập cá nhân tưởng chừng đơn giản, nhưng trên thực tế lại có rất nhiều chi tiết dễ sai dẫn đến thiếu chính xác hoặc bị truy thu khi quyết toán.
Dưới đây là những lưu ý quan trọng nhất mà cả người lao động lẫn doanh nghiệp cần nắm rõ khi tính, kê khai và nộp thuế TNCN.
1. Thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
| Nếu thu nhập sau giảm trừ gia cảnh (11 triệu + 4,4 triệu/người phụ thuộc) vượt quá 0 đồng, bạn phải nộp thuế. |
2. Khi nào được đăng ký người phụ thuộc?
| Ngay khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, bạn cần đăng ký trong vòng 10 ngày tại cơ quan thuế. |
3. Nếu nghỉ việc giữa năm có phải quyết toán thuế không?
| Có. Bạn cần ủy quyền cho doanh nghiệp cũ hoặc tự nộp hồ sơ quyết toán nếu có nhiều nơi làm việc. |
4. Có được hoàn thuế TNCN không?
| Có. Nếu tổng số thuế khấu trừ cao hơn số phải nộp, bạn được hoàn lại phần chênh lệch. |
Cách tính thuế thu nhập cá nhân tưởng phức tạp nhưng khi nắm rõ công thức và quy định, bạn hoàn toàn có thể chủ động tính và kê khai chính xác. Hiểu đúng thuế giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đồng thời tránh bị truy thu hay xử phạt do sai sót. Nếu bạn là người mới hoặc có nhiều nguồn thu nhập, hãy cân nhắc sử dụng dịch vụ hỗ trợ kê khai, quyết toán thuế TNCN chuyên nghiệp để đảm bảo hồ sơ đúng quy định và tiết kiệm thời gian.