Cách tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết nhất

Dịch vụ kế toán thuế Tin tức sự kiện
30/10/2025
Share: Facebook Twitter Linkedin

Trong thời đại hiện nay, khi thu nhập cá nhân ngày càng đa dạng và cao hơn, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trở thành một phần không thể thiếu trong quản lý tài chính của mỗi người lao động. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân sao cho chính xác, đặc biệt khi có nhiều khoản giảm trừ và mức thuế suất khác nhau. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu sâu – tính đúng – nộp đủ, với hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2025, kèm ví dụ thực tế và lưu ý quan trọng khi kê khai, quyết toán thuế.

1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của người có thu nhập, bao gồm tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh, đầu tư, chuyển nhượng tài sản…

Mục tiêu của thuế TNCN không chỉ là tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước, mà còn góp phần điều tiết thu nhập, giảm chênh lệch giàu nghèo và đảm bảo công bằng xã hội.

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012 và các văn bản hướng dẫn mới nhất), cá nhân có thu nhập phải nộp thuế khi vượt ngưỡng quy định.

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

2. Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Theo Điều 2 – Luật Thuế TNCN, đối tượng nộp thuế gồm:

Cá nhân cư trú tại Việt Nam

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 12 tháng liên tục.
  • Có nơi ở thường trú hoặc hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên.
  • Phải nộp thuế đối với tất cả các khoản thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân không cư trú

  • Không đáp ứng điều kiện trên nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, với thuế suất cố định 20% trên thu nhập chịu thuế.

3. Các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế

Thu nhập chịu thuế TNCN

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế TNCN 2007 ( đã được sửa đổi và bổ sung), các khoản thu nhập chịu thuế gồm:

  • Tiền lương, tiền công.
  • Tiền thưởng, hoa hồng, phụ cấp (ngoại trừ một số khoản được miễn).
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
  • Thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng.

Thu nhập được miễn thuế

Các khoản thu nhập được miễn theo Điều 4 Luật Thuế TNCN có ghĩ rõ 14 trường hợp sau không cần đóng thuế thu nhập cá nhân:

STT CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN ĐÓNG THUẾ
1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
5 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
6 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. 
7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8 Thu nhập từ kiều hối.
9 Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10 Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.
11 Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

  • Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
  • Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
12 Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
13 Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
14 Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2025 – chính thức thay đổi năm 2026

Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh vẫn đang được áp dụng như sau:

Đối tượng Mức giảm trừ (VNĐ/tháng)
Bản thân người nộp thuế 11.000.000
Mỗi người phụ thuộc 4.400.000

Lưu ý:

  • Người phụ thuộc phải đăng ký mã số thuế và được cơ quan thuế chấp thuận.
  • Nếu người phụ thuộc có thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng, vẫn được tính giảm trừ.

CHÚ Ý: Từ kỳ tính thuế 2026, mức giảm trừ với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. 

Xem thêm: Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15.5 triệu đồng từ 2026 để biết thêm chi tiết.

5. Công thức cách tính thuế thu nhập cá nhân

a) Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động trên 3 tháng

Công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất lũy tiến từng phần

Trong đó: 

  • Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập được nhận – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản giảm trừ

b) Biểu thuế suất lũy tiến từng phần

Thuế lũy tiến là phương pháp tính thuế mà trong đó mức thuế suất sẽ tăng dần tương ứng với mức thu nhập tính thuế.

Về nguyên tắc, hệ thống này hoạt động theo cơ chế: Cá nhân có thu nhập càng cao thì tỷ lệ thuế phải nộp (thuế suất) càng lớn, nhưng mức thuế suất cao đó chỉ áp dụng cho phần thu nhập vượt trội ở từng bậc, chứ không áp dụng cho tổng thu nhập.

Thu nhập tính thuế được phân chia thành nhiều bậc để tính thuế.

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng (VNĐ) Thuế suất (%)
1 Đến 5.000.000 5%
2 Trên 5 – 10 triệu 10%
3 Trên 10 – 18 triệu 15%
4 Trên 18 – 32 triệu 20%
5 Trên 32 – 52 triệu 25%
6 Trên 52 – 80 triệu 30%
7 Trên 80 triệu 35%

c) Đối với cá nhân không cư trú

Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế × 20%

6. Ví dụ chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân

Ví dụ: Chị Mai làm việc tại TP.HCM, có:

  • Thu nhập: 30.000.000 VNĐ/tháng
  • 01 người phụ thuộc
  • Đóng BHXH, BHYT, BHTN tổng 10,5% = 3.150.000 VNĐ

Cách tính thuế thu nhập cá nhân gồm 3 bước như sau: 

Bước 1: Xác định thu nhập miễn thuế và các khoản giảm trừ

– Thu nhập miễn thuế: Không có

– Các khoản giảm trừ:

  • Giảm trừ bản thân: 11.000.000 VNĐ
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 4.400.000 VNĐ
  • BHXH, BHYT, BHTN: 3.150.000 VNĐ

Tổng các khoản giảm trừ: 18.550.000 VNĐ

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập được nhận – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản giảm trừ = 30.000.000 – 0 – 18.550.000 = 11.450.000 VNĐ

Bước 3: Áp dụng biểu thuế suất lũy tiến từng phần => Tính ra số thuế phải nộp

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất lũy tiến từng phần

Thay vì áp dụng mức 15% cho toàn bộ 11.450.000 đồng (bậc 3), pháp luật quy định phải chia ra như sau:

Áp dụng thuế suất tính thuế thu nhập cá nhân

(Giải thích tại sao phải áp dụng thuế suất: Nếu chúng ta không chia bậc mà áp dụng luôn mức 15% cho toàn bộ 11.450.000 VNĐ, số thuế phải nộp sẽ là 11.450.000 x 15% = 1.717.500 VNĐ, cao hơn nhiều. Việc chia bậc đảm bảo rằng phần thu nhập ở mức thấp vẫn được hưởng ưu đãi thuế suất thấp nhất.)

Thuế TNCN phải nộp: 967.500 VNĐ/tháng

7. Cách khấu trừ và kê khai thuế thu nhập cá nhân

Khấu trừ và kê khai thuế thu nhập cá nhân là hai bước quan trọng trong quy trình nộp thuế. Nhằm đảm bảo nghĩa vụ thuế được thực hiện đầy đủ, đúng quy định. Việc hiểu rõ cách khấu trừ, kê khai và quyết toán giúp cá nhân tránh sai sót, đồng thời đảm bảo quyền lợi khi được hoàn thuế.

Khấu trừ tại nguồn

Doanh nghiệp sẽ khấu trừ thuế TNCN hàng tháng trước khi chi trả lương. Người lao động nhận lương sau thuế.

Kê khai và quyết toán thuế

  • Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập hoặc có thuế nộp thừa/thiếu cần tự quyết toán với cơ quan thuế.
  • Thời hạn quyết toán: Trước ngày 30/4 của năm sau.
  • Có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua https://thuedientu.gdt.gov.vn

Hồ sơ quyết toán thuế

  • Tờ khai mẫu 02/QTT-TNCN.
  • Chứng từ khấu trừ thuế.
  • Bản sao CMND/CCCD, MST cá nhân.
  • Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc.

8. Các lưu ý quan trọng khi tính thuế TNCN

Việc tính thuế thu nhập cá nhân tưởng chừng đơn giản, nhưng trên thực tế lại có rất nhiều chi tiết dễ sai dẫn đến thiếu chính xác hoặc bị truy thu khi quyết toán.

Dưới đây là những lưu ý quan trọng nhất mà cả người lao động lẫn doanh nghiệp cần nắm rõ khi tính, kê khai và nộp thuế TNCN.

  • Cập nhật kịp thời thông tin người phụ thuộc khi có thay đổi.
  • Giữ chứng từ khấu trừ, hợp đồng và bảng lương để làm căn cứ.
  • Nếu có nhiều nơi chi trả thu nhập, cần khai rõ từng nguồn để tránh bị phạt do kê khai thiếu.
  • Người lao động nước ngoài phải đăng ký mã số thuế cá nhân trước khi rời Việt Nam để quyết toán.

9. Câu hỏi thường gặp

1. Thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Nếu thu nhập sau giảm trừ gia cảnh (11 triệu + 4,4 triệu/người phụ thuộc) vượt quá 0 đồng, bạn phải nộp thuế.

2. Khi nào được đăng ký người phụ thuộc?

Ngay khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, bạn cần đăng ký trong vòng 10 ngày tại cơ quan thuế.

3. Nếu nghỉ việc giữa năm có phải quyết toán thuế không?

. Bạn cần ủy quyền cho doanh nghiệp cũ hoặc tự nộp hồ sơ quyết toán nếu có nhiều nơi làm việc.

4. Có được hoàn thuế TNCN không?

. Nếu tổng số thuế khấu trừ cao hơn số phải nộp, bạn được hoàn lại phần chênh lệch.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân tưởng phức tạp nhưng khi nắm rõ công thức và quy định, bạn hoàn toàn có thể chủ động tính và kê khai chính xác. Hiểu đúng thuế giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đồng thời tránh bị truy thu hay xử phạt do sai sót. Nếu bạn là người mới hoặc có nhiều nguồn thu nhập, hãy cân nhắc sử dụng dịch vụ hỗ trợ kê khai, quyết toán thuế TNCN chuyên nghiệp để đảm bảo hồ sơ đúng quy định và tiết kiệm thời gian.