Danh sách 34 tỉnh thành sau sáp nhập mới nhất 2025

Dịch vụ kế toán thuế Dịch vụ thành lập mới Tin tức sự kiện
28/10/2025
Share: Facebook Twitter Linkedin

Tại Nghị quyết số 60 thông qua ngày 12/4 tại Hội nghị Trung ương 11 khóa XIII, Trung ương Đảng đã thống nhất phương án sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Theo đó, Việt Nam sẽ còn 34 tỉnh, thành phố (gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương).

  • 11 tỉnh, thành phố sẽ không thực hiện sáp nhập.
  • 52 tỉnh, thành phố còn lại sẽ được sáp nhập thành 23 tỉnh, thành phố mới.

Tên gọi và trung tâm chính trị – hành chính của các đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp sẽ được xác định theo nguyên tắc đã nêu trong tờ trình và đề án của Đảng ủy Chính phủ.

1. Danh sách 34 tỉnh, thành sau sáp nhập, trung tâm hành chính

Sau đây là danh sách các tỉnh còn lại sau sáp nhập, theo đó hiện tại Việt Nam có 34 tỉnh thành, trung tâm chính trị hành chính sau đặt lại như sau:

STT TÊN SAU SÁP NHẬP TỈNH HỢP NHẤT TRUNG TÂM CHÍNH TRỊ – HÀNH CHÍNH ĐẶT TẠI
1 Thành phố Hà Nội Không sáp nhập Giữ nguyên
2 Thành phố Huế Không sáp nhập Giữ nguyên
3 Tỉnh Lai Châu Không sáp nhập Giữ nguyên
4 Tỉnh Điện Biên Không sáp nhập Giữ nguyên
5 Tỉnh Sơn La Không sáp nhập Giữ nguyên
6 Tỉnh Lạng Sơn Không sáp nhập Giữ nguyên
7 Tỉnh Quảng Ninh Không sáp nhập Giữ nguyên
8 Tỉnh Thanh Hoá Không sáp nhập Giữ nguyên
9 Tỉnh Nghệ An Không sáp nhập Giữ nguyên
10 Tỉnh Hà Tĩnh Không sáp nhập Giữ nguyên
11 Tỉnh Cao Bằng Không sáp nhập Giữ nguyên
12 Tỉnh Tuyên Quang Tuyên Quang + Hà Giang Tuyên Quang
13 Tỉnh Lào Cai Lào Cai + Yên Bái Yên Bá
14 Tỉnh Thái Nguyên Bắc Kạn + Thái Nguyên Thái Nguyên
15 Tỉnh Phú Thọ Vĩnh Phúc + Phú Thọ + Hoà Bình Phú Thọ
16 Tỉnh Bắc Ninh Bắc Ninh + Bắc Giang Bắc Giang
17 Tỉnh Hưng Yên Hưng Yên + Thái Bình Hưng Yên
18 Thành phố Hải Phòng Hải Dương + Hải Phòng Thành phố Hải Phòng
19 Tỉnh Ninh Bình Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định Ninh Bình
20 Tỉnh Quảng Trị Quảng Bình + Quảng Trị Quảng Bình
21 Thành phố Đà Nẵng Quảng Nam + Đà Nẵng Thành phố Đà Nẵng
22 Tỉnh Quảng Ngãi Kon Tum + Quảng Ngãi Quảng Ngãi
23 Tỉnh Gia Lai Gia Lai + Bình Định Bình Định
24 Tỉnh Khánh Hoà Ninh Thuận + Khánh Hoà Khánh Hòa
25 Tỉnh Lâm Đồng Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận Lâm Đồng
26 Tỉnh Đắk Lắk Đắk Lắk + Phú Yên Đắk Lắk
27 Thành phố Hồ Chí Minh Bà Rịa – Vũng Tàu + Bình Dương + Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh
28 Tỉnh Đồng Nai Đồng Nai + Bình Phước Đồng Nai
29 Tỉnh Tây Ninh Tây Ninh + Long An Long An
30 Thành phố Cần Thơ Thành phố Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang Thành phố Cần Thơ
31 Tỉnh Vĩnh Long Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh  Vĩnh Long
32 Tỉnh Đồng Tháp Tiền Giang + Đồng Tháp Tiền Giang
33 Tỉnh Cà Mau Bạc Liêu + Cà Mau Cà Mau
34 Tỉnh An Giang An Giang + Kiên Giang Kiên Giang

2. Diện tích, dân số 34 tỉnh sau sáp nhập

STT TÊN SAU SÁP NHẬP DIỆN TÍCH (km2) DÂN SỐ ( người)
1 Thành phố Hà Nội 3.359,84 8.807.523
2 Thành phố Huế 4.947,11 1.432.986
3 Tỉnh Lai Châu 9.068,73 512.601
4 Tỉnh Điện Biên 9.539,93 673.091
5 Tỉnh Sơn La 14.109,83 1.404.587
6 Tỉnh Lạng Sơn 8.310,18 881.384
7 Tỉnh Quảng Ninh 6.207,93 1.497.447
8 Tỉnh Thanh Hoá 11.114,71 4.324.783
9 Tỉnh Nghệ An 16.486,49 3.831.694
10 Tỉnh Hà Tĩnh 5.994,45 1.622.901
11 Tỉnh Cao Bằng 6.700,39 573.119
12 Tỉnh Tuyên Quang 13.795,50 1.865.270
13 Tỉnh Lào Cai 13.256,92 1.778.785
14 Tỉnh Thái Nguyên 8.375,21 1.799.489
15 Tỉnh Phú Thọ 9.361,38 4.022.638
16 Tỉnh Bắc Ninh 4.718,60 3.619.433
17 Tỉnh Hưng Yên 2.514,81 3.567.943
18 Thành phố Hải Phòng 3.194,72 4.664.124
19 Tỉnh Ninh Bình 3.942,62 4.412.264
20 Tỉnh Quảng Trị 12.700 1.870.845
21 Thành phố Đà Nẵng 11.859,59 3.065.628
22 Tỉnh Quảng Ngãi 14.832,55 2.161.755
23 Tỉnh Gia Lai 21.576,53 3.583.693
24 Tỉnh Khánh Hoà 8.555,86 2.243.554
25 Tỉnh Lâm Đồng 24.233,07 3.872.999
26 Tỉnh Đắk Lắk 18.096,40 3.346.853
27 Thành phố Hồ Chí Minh 6.772,59 14.002.598
28 Tỉnh Đồng Nai 12.737,18 4.491.408
29 Tỉnh Tây Ninh 8.536,44 3.254.170
30 Thành phố Cần Thơ 6.360,83 4.199.824
31 Tỉnh Vĩnh Long 6.296,20 4.257.581
32 Tỉnh Đồng Tháp 5.938,64 4.370.046
33 Tỉnh Cà Mau 7.942,39 2.606.672
34 Tỉnh An Giang 9.888,91 4.952.238

Như vậy, sau khi sáp nhập có thể thấy:

  • Tỉnh/ thành có diện tích lớn nhất: Tỉnh Lâm Đồng với 24.233,07 km2
  • Tỉnh/ thành có diện tích nhỏ nhất: Tỉnh Hưng Yên với 2.514,81 km2
  • Tỉnh/ thành có dân số đông nhất: Thành phố Hồ Chí Minh với 14.002.598 người
  • Tỉnh/ thành có dân số ít nhất: Tỉnh Lai Châu với 512.601 người

Dưới đây là bản đồ 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập:

Bản đồ 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhâp

Bản đồ 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhâp

Tải xuống bản đồ 34 tỉnh thành Việt Nam 

Trên đây là danh sách 34 tỉnh thành sau sáp nhập, trung tâm chính trị, hành chính, diện tích và dân số để người dân lắm rõ. Sau quá trình sáp nhập, có nhiều thủ tục pháp lý và kế toán doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân cần lưu ý để tránh sai phạm.

Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua Hotlline 0989699287 hoặc tại website chính thức của Việt Mỹ Law để được tư vấn miễn phí về vấn đề pháp lý, kế toán.