Đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định mới từ 1/7/2025

Hộ kinh doanh Tin tức sự kiện
25/11/2025
Share: Facebook Twitter Linkedin

Pháp luật đã ban hành quy định một số đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh. Tuy nhiên, thông tin này không phải ai cũng nắm rõ. Điều này khiến không ít cá nhân đang có ý định đăng ký hộ kinh doanh (HKD) thấy lo lắng về vấn đề pháp lý. Luật và kế toán Việt Mỹ Law sẽ cập nhật chi tiết quy định này để giúp bạn có được hướng đăng ký loại hình kinh doanh phù hợp khi xem chia sẻ ngay dưới đây.

1. Hộ kinh doanh là gì?

Muốn biết ai không được thành lập hộ kinh doanh thì bạn cần hiểu rõ về loại hình kinh doanh này. Theo Khoản 1, Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có ghi rõ:

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Như vậy, giải thích dễ hiểu thì: Hộ kinh doanh là mô hình kinh doanh đơn giản do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình thành lập và phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với mọi hoạt động của hộ. Nếu do các thành viên gia đình lập, họ phải ủy quyền bằng văn bản (có công chứng/chứng thực) cho một người duy nhất làm đại diện hộ kinh doanh.

Xem thêm: Đặc điểm hộ kinh doanh và các yếu tố pháp lý quan trọng cần biết để biết thêm chi tiết về hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh là gì

Hộ kinh doanh là gì

2. Quy định trường hợp không được thành lập hộ kinh doanh

Tại Khoản 2, Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và một số văn bản pháp luật khác đã quy định đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh gồm:

  • Người dưới 18 tuổi
  • Người mất hay bị hạn chế năng lực về hành vi dân sự.
  • Người đang trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự hay đang chấp hành án phạt tù, đang bị cấm hoạt động kinh doanh có bản án hay quyết định từ Tòa án.
  • Người đang là chủ của HKD khác vì theo quy định pháp luật, mỗi cá nhân chỉ được đứng tên ở 1 HKD duy nhất.

3. Điều kiện đăng ký thành lập HKD theo quy định hiện hành

Theo Khoản 2, Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có ghi rõ:

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định.

Như vậy, ngoài trừ các đối tượng thuộc trường hợp không đủ điều đăng ký hộ kinh doanh ( đã được nêu rõ tại Phần 2. Quy định trường hợp không được thành lập hộ kinh doanh trên) thì chỉ cần là công dân Việt Nam đều được thành lập hộ kinh doanh.

Khoản 1, Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã quy định, HKD chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi đáp ứng được những điều kiện sau:

 

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định này;

c) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Như vậy, để đủ điều kiện thành lập hộ kinh doanh cần không nằm trong trường hợp cấm thành lập hộ kinh doanh ( nêu rõ ở phần 2 phía trên). Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cần đáp ứng 4 điều kiện trên.

4. Đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh có phải cũng không được mở công ty không?

Khi tìm hiểu thông tin đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh nhiều người vẫn thắc mắc liệu nếu thuộc trường hợp không thể thành lập HKD thì có thể đăng ký mở công ty không? Để trả lời thắc mắc này, cần xét đến quy định tại Khoản 1 Điều 80 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP đã đề cập về quyền thành lập HKD cùng với khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020 về quyền thành lập, mua cổ phần, góp vốn, mua phần vốn góp cùng quyền quản lý doanh nghiệp. Cụ thể thông tin như sau:

4.1 Quyền thành lập HKD 

Công dân Việt Nam là cá nhân hoặc thành viên trong hộ gia đình, có đầy đủ năng lực về hành vi dân sự được Bộ luật Dân sự quy định đều được quyền đăng ký thành lập HKD, ngoại trừ các trường hợp thuộc đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh được nêu ở mục 3 ở trên.

Như vậy, xét theo quy định được ban hành tại Khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì điều kiện bắt buộc phải đáp ứng để thành lập HKD phải là công dân Việt Nam. Điều này có nghĩa, người nước ngoài sẽ không được đăng ký thành lập loại hình kinh doanh này.

4.2 Quyền thành lập, mua cổ phần, góp vốn, mua phần vốn góp và quyền quản lý doanh nghiệp

Các tổ chức, cá nhân được nêu dưới đây không được quyền đăng ký thành lập hay quản lý doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định như sau, thì:

  • Cơ quan nhà nước, các đơn vị lực lượng vũ trang không được sử dụng tài sản Nhà nước để đăng ký thành lập doanh nghiệp với mục đích thu lợi riêng cho đơn vị mình.
  • Cán bộ, công nhân viên chức được quy định ở Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức không được phép thành lập hay tham gia quản lý doanh nghiệp.
  • Sĩ quan hay hạ sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp hay công nhân, viên chức quốc phòng hoạt động trong Quân đội nhân dân; sĩ quan hay hạ sĩ quan chuyên nghiệp hoặc công nhân công an hoạt động Công an nhân dân không được tham gia thành lập, quản lý doanh nghiệp, ngoại trừ trường hợp được Nhà nước cử đại diện quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Người giữ chức vụ lãnh đạo hay quản lý trong doanh nghiệp (quy định tại nhà nước theo Điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp 2020) không được thành lập, tham gia quản lý doanh nghiệp khác, ngoại trừ trường hợp được cử đại diện quản lý phần vốn Nhà nước trong doanh nghiệp.
  • Người chưa đủ 18 tuổi hay bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc khó khăn trong nhận thức, trong việc làm chủ hành vi.
  • Tổ chức không có tư cách pháp nhân sẽ không được thành lập doanh nghiệp.
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang trong thời gian tạm giam hay chấp hành án phạt tù hoặc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bắt buộc; Người bị Tòa án cấm hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ và các trường hợp quy định tại Luật Phá sản và Luật Phòng, chống tham nhũng không được thành lập doanh nghiệp. Nếu cơ quan đăng ký kinh doanh (ĐKKD) yêu cầu, người đăng ký cần tiến hành nộp Phiếu lý lịch tư pháp.
  •  Pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh hoặc bị cấm hoạt động trong lĩnh vực nhất định theo Bộ luật Hình sự cũng không được thành lập doanh nghiệp.

Như vậy đối tượng được thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 không loại trừ người nước ngoài giống như khi thành lập HKD. Điều này có nghĩa, không phải mọi đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh thì cũng không được thành lập doanh nghiệp. Cụ thể là người nước ngoài không thuộc trường hợp được thành lập HKD nhưng vẫn được mở công ty để kinh doanh khi đáp ứng các điều kiện pháp luật Việt Nam quy định.

Trên đây là thông tin chi tiết về đối tượng không được thành lập hộ kinh doanh để bạn nắm rõ khi có ý định đăng ký hoạt động kinh doanh theo hình thức này. Ngoài ra, bạn cũng biết được, người nước ngoài không được phép đăng ký HKD nhưng vẫn có thể thành lập doanh nghiệp. Để yên tâm hơn về thủ tục khi thành lập HKD hay doanh nghiệp, bạn hãy liên hệ Luật và kế toán Việt Mỹ Law bất cứ lúc nào. Chúng tôi đảm bảo tư vấn thông tin pháp lý chính xác, cập nhật mới nhất, đảm bảo tuân thủ đúng quy định và hoàn tất thủ tục trọn gói, nhanh gọn.

Hãy Liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn miễn phí 24/7.

Giải pháp luật doanh nghiệp tối ưu, đồng hành cùng bạn

Việt Mỹ Law cung cấp dịch vụ pháp lý, tư vấn luật, thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh và hỗ trợ pháp luật trọn gói. Uy tín – Nhanh chóng – Đúng luật.

HOTLINE: 0989 699 287 (HỖ TRỢ 24/7)