Hạn kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 – Mức phạt nộp chậm là bao nhiêu?

Hộ kinh doanh Tin tức sự kiện
26/03/2026
Share: Facebook Twitter Linkedin

Hạn kê khai thuế hộ kinh doanh

Từ 2026, chậm kê khai thuế hộ kinh doanh có thể bị phạt đến 25 triệu đồng. Vì vậy, các chủ hộ cần nắm rõ hạn kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 để tránh sai phạm và bị phạt.

 

1. Thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh 2026

Căn cứ theo Thông báo 85/TB-CT ban hành ngày 29/01/2026 của Cục Thuế, các quy định về tuyên truyền và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh đã có những cập nhật quan trọng.

Cụ thể, thời hạn kê khai thuế được phân định rõ ràng nhằm giúp hộ kinh doanh chủ động trong việc hoàn thành nghĩa vụ ngân sách, tránh các rủi ro pháp lý về chậm nộp.

Từ 2026, tất cả các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tự kê khai. Đồng thời, chia hộ kinh doanh thành 4 nhóm doanh thu để dễ dàng quản lý. Như vậy, thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 của 4 nhóm này cũng có sự khác nhau, cụ thể:

Mức doanh thu/ năm Thời hạn kê khai thuế
Nhóm 1: Từ 500 triệu trở xuống – Kê khai, nộp thuế 1 lần/ năm, hạn cuối là 31/1 năm sau
– Riêng năm 2026 2 lần/ năm, cụ thể:
Kê khai doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 hạn cuối 31/7Kê khai doanh thu 6 tháng cuối năm 2026 hạn cuối 31/1 năm sau

– Trường hợp trong quá trình kinh doanh, doanh thu thực tế > 500 triệu. Hộ như vậy thuộc nhóm 2, cần kê khai theo quý, thời hạn xem bên dưới.

Nhóm 2: 500 triệu < Doanh thu < = 3 tỷ – Kê khai, nộp theo quý. Chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo. Ví dụ: Hạn kê khai thuế quý 1/ 2026 là 30/4/2026
– Đối với hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế, quy trình thực hiện được đơn giản hóa như sau: Hàng quý, chủ hộ thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN đồng thời trên cùng bộ hồ sơ khai thuế GTGT. Sau đó, chậm nhất là ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo, hộ kinh doanh bắt buộc phải thực hiện khai quyết toán thuế TNCN cho cả năm để tổng kết nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.
Nhóm 3: 3 tỷ < Doanh thu < = 50 tỷ – Kê khai theo quý. Chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo. Ví dụ: Hạn kê khai thuế quý 1/ 2026 là 30/4/2026
– Hộ kinh doanh thực hiện khai nộp thuế GTGT và tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng một bộ hồ sơ. Sau đó, chậm nhất là ngày 31/03 năm sau, hộ kinh doanh phải hoàn thành thủ tục quyết toán thuế TNCN cho cả năm.
Nhóm 4: Doanh thu . 50 tỷ – Kê khai theo tháng. Chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế. Ví dụ: Hạn kê khai thuế tháng 1/ 2026 là 20/2/2026
– Hộ kinh doanh thực hiện khai nộp thuế GTGT và tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng một bộ hồ sơ. Sau đó, chậm nhất là ngày 31/03 năm sau, hộ kinh doanh phải hoàn thành thủ tục quyết toán thuế TNCN cho cả năm.

 

2. Mức phạt chậm nộp hồ sơ kê khai thuế hộ kinh doanh từ 2026

Chậm nộp tờ khai quá hạn kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 có thể bị phạt lên đến 25 triệu đồng. Điều này được quy định cụ thể tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Tóm tắt đơn giản như sau:

Hành vi Mức phạt Biện pháp khắc phục hậu quả
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 1 – 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo Buộc nộp đủ số tiền chậm Nộp vào ngân sách nhà nước
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 1 – 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng Buộc nộp đủ số tiền chậm Nộp vào ngân sách nhà nước
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 – 60 ngày Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng Buộc nộp đủ số tiền chậm Nộp vào ngân sách nhà nước
– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

– Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

– Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng Buộc nộp đủ số tiền chậm Nộp theo hồ sơ khai thuế
Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv)
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng

 

3. Cách tính thuế hộ kinh doanh từ 2026

3.1 Từ 2026, hộ kinh doanh phải đóng những loại thuế gì

Từ 1/1/2026, xóa bỏ lệ phí môn bài ( thuế môn bài) theo quy định tại  Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Do đó, từ 2026, HKD chỉ cần đóng 2 loại thuế chính: Thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu không cần nộp thuế.

Thuế GTGT (Giá trị gia tăng): Là loại thuế tính trên số tiền chênh lệch giữa giá bạn mua vào và giá bạn bán ra (phần giá trị tăng thêm). Thực tế, đây là khoản thuế do người mua hàng trả, hộ kinh doanh chỉ là người “thu hộ” rồi nộp lại cho Nhà nước.
Thuế TNCN (Thu nhập cá nhân): Là loại thuế tính trực tiếp trên lợi nhuận hoặc thu nhập mà chủ hộ kinh doanh kiếm được. Hiểu đơn giản, đây là khoản thuế bạn trích từ “tiền lời” túi riêng của mình để đóng góp vào ngân sách.

 

3.2 Cách tính thuế hộ kinh doanh từ 2026

Kê khai và nộp thuế trước hạn kê khai thuế hộ kinh doanh 2026, trong đó:

– Hộ kinh doanh có doanh thu 1 năm dưới 500 triệu không cần nộp thuế.

– Hộ kinh doanh có doanh thu 1 năm trên 500 triệu cần nộp thuế GTGT và thuế TNCN, cụ thể:

Doanh thu 1 năm Thuế TNCN Thuế GTGT
Từ 500 triệu – 3 tỷ Chọn 1 trong 2 cách:

Cách 1: (Doanh thu – 500 triệu) x tỷ lệ TNCN theo ngành

Cách 2: (Doanh thu – chi phí) x 15%

– Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

– Tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ nếu đủ điều kiện:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Từ 3 tỷ – 50 tỷ Thuế suất 17% x Thu nhập tính thuế

Trong đó: Thu nhập tính thuế = Doanh thu – chi phí

Tỷ lệ % x Doanh thu
Trên 50 tỷ Thuế suất 20% x Thu nhập tính thuế

Trong đó: Thu nhập tính thuế = Doanh thu – chi phí

Tỷ lệ % x Doanh thu

 

* Bảng tra cứu tỷ lệ % thuế suất thuế GTGT và thuế TNCN:

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính
thuế GTGT
Tỷ lệ % tính
thuế TNCN
1 Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 0,50%
2 – Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.

– Riêng thuế suất TNCN là 5% đối với các ngành sau:

  • Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp,
  • Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số
5% 2-5%
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 1,50%
4 Hoạt động kinh doanh khác 2% 1%

 

* Các hộ kinh doanh/ cá nhân kinh doanh kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử ( TMĐT):

Các Sàn TMĐT (như Shopee, Lazada, Tiki…) sẽ thực hiện nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế GTGT (Giá trị gia tăng) và TNCN (Thu nhập cá nhân) thay cho Hộ kinh doanh khi giao dịch được hoàn tất theo quy định tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP:

Ngành nghề Thuế GTGT Thuế TNCN cá nhân cư trú Thuế TNCN cá nhân không cư trú
Hàng hóa 1% 0.5% 1,00%
Dịch vụ 5% 2% 2%
Vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa 3% 1.5% 2,00%

 

>>> Xem thêm:

 

4. Quy định về hóa đơn điện tử hộ kinh doanh 2026

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 5/3/2026, việc áp dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh được phân loại dựa trên ngưỡng doanh thu như sau:

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ/ năm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ/ năm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

4.1. Nhóm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

HKD phải sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền nếu thuộc các trường hợp:

Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên: Áp dụng cho cả HKD đang hoạt động hoặc HKD mới ra kinh doanh có doanh thu lũy kế trong năm chạm mức 1 tỷ đồng.

Thời hạn đăng ký: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế đạt từ 1 tỷ đồng.

Lưu ý về địa điểm: Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, HKD dùng chung một mã số thuế nhưng phải ghi rõ địa chỉ từng cửa hàng trên hóa đơn.

 

4.2. Nhóm không bắt buộc (Sử dụng theo nhu cầu)

 – Doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm: Không bắt buộc nhưng được khuyến khích đăng ký sử dụng nếu có nhu cầu giao dịch chuyên nghiệp.

Cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh: Đối với HKD không đăng ký sử dụng HĐĐT thường xuyên nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ cho khách hàng, phải thực hiện khai và nộp thuế trước, sau đó cơ quan thuế mới cấp HĐĐT có mã theo từng lần phát sinh giao dịch.

 

5. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế hộ kinh doanh

Căn cứ theo Điều 4, Thông tư 18/2026/TT-BTC, hồ sơ kê khai thuế của hộ kinh doanh (HKD) được phân loại cụ thể theo từng đối tượng như sau:

– Nhóm không chịu thuế GTGT & TNCN: Sử dụng Mẫu số 01/TKN-CNKD để thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm (áp dụng cho cả hộ mới ra kinh doanh).

– Nhóm nộp thuế theo phương pháp doanh thu (Thuế suất % x Doanh thu): Sử dụng tờ khai chung Mẫu số 01/CNKD cho tất cả các loại thuế (GTGT, TNCN…).

– Nhóm nộp thuế theo thu nhập tính thuế:

  • Khai thuế trong năm: Sử dụng Mẫu số 01/CNKD.
  • Khai quyết toán thuế TNCN năm: Sử dụng Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.

Hiện tại, có 3 cách tự kê khai và nộp thuế tại nhà cho hộ kinh doanh qua 3 nền tảng sau:

  • Kê khai thuế qua ứng dụng Etax Mobile
  • Kê khai thuế qua trang Thuế điện tử Việt Nam
  • Kê khai thuế qua trang Dịch vụ công quốc gia

>>> Xem thêm: Cách tự nộp thuế kê khai online 2026

 

6. Câu hỏi thường gặp ( FAQs)

Hộ kinh doanh mới thành lập năm 2026 có phải nộp tờ khai thuế ngay không?

. Theo Thông báo 85/TB-CT, hộ kinh doanh mới ra kinh doanh phải nộp tờ khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh để cơ quan thuế xác định phương pháp nộp thuế và mức thuế dự kiến.

>>> Xem thêm: Hạn nộp tờ khai thuế ban đầu hộ kinh doanh

2. Quên nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu theo quy định mới?

Theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể bị phạt từ 2 triệu đến 25 triệu đồng tùy vào thời gian chậm nộp. Nếu chậm nộp quá 90 ngày, mức phạt sẽ ở khung cao nhất và có thể bị cưỡng chế thuế.

3. Doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh bắt buộc phải dùng hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/6/2025, hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.

4. Tôi có thể nộp quyết toán thuế TNCN năm 2025 vào tháng 4/2026 được không?

Không. Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn cuối cùng để nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm là ngày 31/03/2026. Sau ngày này, hộ kinh doanh sẽ bị tính là chậm nộp và phải chịu các chế tài xử phạt theo quy định.

5. Nếu thay đổi số tài khoản ngân hàng kinh doanh, tôi phải báo với cơ quan thuế khi nào?

Theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, khi có bất kỳ thay đổi nào về số tài khoản hoặc ví điện tử dùng cho kinh doanh, bạn phải nộp Mẫu số 01/BK-STK để cập nhật thông tin với cơ quan thuế ngay tại thời điểm thay đổi.

6. Việt Mỹ Law có hỗ trợ dịch vụ kê khai thuế trọn gói cho hộ kinh doanh không?

. Việt Mỹ Law cung cấp dịch vụ kế toán thuế trọn gói: Từ đăng ký kinh doanh, thiết lập hệ thống hóa đơn điện tử đến kê khai thuế hàng tháng/quý và quyết toán năm, giúp chủ hộ an tâm kinh doanh mà không lo ngại rủi ro pháp lý.

 

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về pháp lý, kế toán thuế hộ kinh doanh, vui lòng liên hệ Việt Mỹ Law qua hotline: 0989699287 để được tư vấn miễn phí và nhanh chóng.

Liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn miễn phí 24/7.

Giải pháp thuế tối ưu, đồng hành cùng bạn

Việt Mỹ Law cung cấp dịch vụ pháp lý, tư vấn luật, thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh và hỗ trợ pháp luật trọn gói. Uy tín – Nhanh chóng – Đúng luật.

HOTLINE: 0989 699 287 (HỖ TRỢ 24/7)