Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ nộp thuế bao nhiêu theo quy định mới 2026?

Dịch vụ kế toán thuế Hộ kinh doanh Tin tức sự kiện
24/12/2025
Share: Facebook Twitter Linkedin

hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ nộp thuế bao nhiêu

Bước sang 2026, nhiều chính sách về thuế hộ kinh doanh có rất nhiều thay đổi mang tính lịch sử. Một câu hỏi được nhiều hộ kinh doanh thắc mắc: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ nộp thuế bao nhiêu, cách tính thuế như thế nào, và cần lưu ý gì để tránh bị phạt? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ từng khoản thuế phải nộp – cập nhật mới nhất theo Thông tư 40/2021/TT-BTC được sửa đổi sung năm 2025.

 

1. Căn cứ xác định hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng

– Từ 2025 về trước: Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm mới thuộc diện nộp thuế.

Từ 1/1/2026, theo bản dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 mới nhất được thông qua sáng 10/12/2025, thì hộ kinh doanh có doanh thu > 500 triệu/ năm mới cần phải nộp thuế. Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu/ năm trở xuống không cần đóng thuế. Nhưng nghĩa vụ kê khai áp dụng cho tất cả các hộ kinh doanh.

– Đối với HKD có doanh thu vượt mốc 1 tỷ đồng, từ 1/6/2025 chính thức không áp dụng thuế khoán, mà bắt buộc phải nộp thuế theo phương pháp kê khai và sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính  .

⇒ Mức doanh thu được xác định dựa trên:

  • Tổng doanh thu thực tế trong năm dương lịch từ hoạt động kinh doanh;
  • Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính: Tiền bán hàng hóa, tiền cung ứng dịch vụ, tiền gia công, tiền hoa hồng được hưởng
  • Các khoản thu kèm theo doanh thu: Tiền thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, tiền khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, các khoản hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền
  • Các khoản thu thêm khác: Trợ giá, phụ thu, phụ trội. các loại phí thu thêm theo quy định
  • Các khoản bồi thường: Bồi thường vi phạm hợp đồng, các khoản bồi thường khác → Chỉ tính vào doanh thu để tính thuế TNCN, không tính thuế GTGT.
  • Được căn cứ theo hóa đơn bán hàng, sổ sách hoặc dữ liệu kê khai của hộ.
  • Mọi khoản thu khác mà hộ kinh doanh được hưởng.
  • Không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.

 

2. Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ nộp thuế bao nhiêu?

Trước tiên, ta cần biết, theo dự thảo lần 2 về cách tính thuế mới cho hộ kinh doanh ( Chưa có quyết định chính thức), cá nhân kinh doanh từ năm 2026, hộ kinh doanh được chia làm 4 nhóm để quản lý:

–  Nhóm 1: Dưới 500 triệu;

– Nhóm 2: 500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ

– Nhóm 3: Từ 3 tỷ đến 50 tỷ

– Nhóm 4: >50 tỷ.

Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ, theo dự thảo, được chia làm 3 nhóm sau :

 

2.1 Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 – 3 tỷ đồng/năm

a) Thuế giá trị gia tăng ( GTGT)

Hộ kinh doanh trong nhóm doanh thu từ 1 đến 3 tỷ đồng/năm mặc định áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu.

Cách tính:

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ %

Tỷ lệ % được áp dụng theo từng lĩnh vực hoạt động, cụ thể:

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính
thuế GTGT
1 Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với
hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
3%
4 Hoạt động kinh doanh khác 2%

Doanh thu tính thuế là tổng số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ghi trên hóa đơn, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Ngoài ra, hộ kinh doanh được quyền tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Khi đó:

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế đầu ra – Thuế đầu vào được khấu trừ.

b) Thuế thu nhập cá nhân ( TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân trong giai đoạn này được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, tùy từng ngành nghề.

Cách tính:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ %

Tỷ lệ thuế áp dụng như sau:

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính
thuế TNCN
1 Phân phối, cung cấp hàng hóa 0,50%
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 2-5%
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với
hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
1,50%
4 Hoạt động kinh doanh khác 1%

⇒ Doanh thu là toàn bộ khoản tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ. Trường hợp không xác định được doanh thu, cơ quan thuế có quyền ấn định theo quy định.

c) 5 quy định liên quan

Trách nhiệm kê khai thuế – Kê khai theo quý (4 lần mỗi năm).
– Thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm.
Hóa đơn Hộ kinh doanh bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nếu:
– Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm, và
– Có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng.
Sổ kế toán và tài khoản ngân hàng – Áp dụng chế độ sổ kế toán đơn giản, được hỗ trợ phần mềm miễn phí.
– Bắt buộc mở tài khoản ngân hàng riêng phục vụ hoạt động kinh doanh.Trường hợp doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm trong 2 năm liên tiếp, hộ kinh doanh phải chuyển sang áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc vừa.
Kinh doanh qua sàn thương mại điện tử – Nếu sàn có chức năng thanh toán:
Sàn thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu.Nếu tổng doanh thu cả năm dưới 200 triệu đồng, hộ kinh doanh được xử lý hoàn phần thuế đã bị nộp thay.- Nếu sàn không có chức năng thanh toán: Cá nhân phải tự kê khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh, theo tháng hoặc theo quý.
Hỗ trợ từ cơ quan Nhà nước – Cung cấp miễn phí phần mềm kế toán.
– Hỗ trợ triển khai hóa đơn điện tử.
– Tư vấn, hướng dẫn pháp lý và thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ.

 

2.2 Hộ kinh doanh có doanh thu từ 3 – 50 tỷ đồng/năm

a) Thuế giá trị gia tăng ( GTGT)

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ. Khai thuế GTGT theo quý.

Cách tính:

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế đầu ra – Thuế đầu vào được khấu trừ.

⇒ Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ ngay từ kỳ đầu tiên, tương tự doanh nghiệp.

b) Thuế thu nhập cá nhân ( TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân được tính theo thu nhập thực tế, không còn áp dụng tỷ lệ trên doanh thu. Khai thuế TNCN chậm nhất vào ngày 31/01 năm sau.

Cách tính:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × 17%

Trong đó: Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý, hợp lệ.

c) 5 quy định liên quan

Trách nhiệm kê khai thuế – Kê khai theo tháng nếu doanh thu năm trên 50 tỷ đồng.
– Các trường hợp còn lại kê khai theo quý.
– Thực hiện quyết toán thuế cuối năm.
Hóa đơn Bắt buộc sử dụng:
– Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hoặc
– Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Sổ kế toán và tài khoản ngân hàng – Áp dụng đầy đủ chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc vừa.
– Bắt buộc mở tài khoản ngân hàng riêng phục vụ kinh doanh.
– Quản lý sổ sách, chứng từ tương đương doanh nghiệp.
Kinh doanh qua sàn thương mại điện tử – Nếu sàn có chức năng thanh toán:
Sàn thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu.Nếu tổng doanh thu cả năm dưới 00 triệu đồng, hộ kinh doanh được xử lý hoàn phần thuế đã bị nộp thay.- Nếu sàn không có chức năng thanh toán: Cá nhân phải tự kê khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh, theo tháng hoặc theo quý.
Hỗ trợ từ cơ quan Nhà nước – Hỗ trợ miễn phí phần mềm kế toán.

– Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử.
– Tư vấn pháp lý và thuế chuyên sâu.
– Khuyến khích chuyển đổi sang doanh nghiệp để hưởng các chính sách ưu đãi theo định hướng của Nhà nước.

 

2.3 Hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm

a) Thuế giá trị gia tăng ( GTGT)

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ. Khai thuế GTGT theo tháng.

Cách tính:

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế đầu ra – Thuế đầu vào được khấu trừ.

⇒ Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ ngay từ kỳ đầu tiên, tương tự doanh nghiệp.

b) Thuế thu nhập cá nhân ( TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân được tính theo thu nhập thực tế, không còn áp dụng tỷ lệ trên doanh thu. Kê khai thuế TNCN theo năm, chậm nhất 31/01 năm sau.

Cách tính:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × 20%

Trong đó: Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý, hợp lệ.

Các quy định liên quan tương tự với nhóm hộ kinh doanh có từ doanh thu 3 – 50 tỷ đồng/năm

2.4 Xóa bỏ lệ phí môn bài

– Từ 2025 trở về trước: Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm → Nộp 1.000.000 đồng/năm.

– Từ 1/1/2026, Theo Nghị quyết 198, chính thức xóa bỏ lệ phí môn bài đối với tất cả doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên cả nước.

 

3. Lưu ý khi kê khai và nộp thuế

Khi doanh thu vượt 1 tỷ đồng/năm, hộ kinh doanh cần đặc biệt chú ý trong quá trình kê khai và nộp thuế để tránh sai sót, bị truy thu hoặc xử phạt. Dưới đây là những điểm quan trọng cần ghi nhớ:

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ nộp thuế bao nhiêu?

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ nộp thuế bao nhiêu?

1. Xác định đúng thời điểm kê khai thuế

Hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai phải nộp tờ khai thuế hàng quý hoặc hàng năm tùy quy mô hoạt động.

Thời hạn nộp:

  • Tờ khai thuế quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
  • Lệ phí môn bài: nộp chậm nhất ngày 30/01 hàng năm.

Việc nộp đúng hạn giúp tránh bị phạt chậm nộp hoặc bị tính lãi phạt theo ngày.

2. Kê khai doanh thu chính xác, minh bạch

Doanh thu kê khai phải bao gồm toàn bộ tiền hàng, dịch vụ đã thu và chưa thu, không được bỏ sót.

Không nên kê khai thấp hơn thực tế — cơ quan thuế có thể đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử và tài khoản ngân hàng để xác định doanh thu thật.

Nếu phát hiện sai sót, cần điều chỉnh tờ khai thuế bổ sung kịp thời.

3. Sử dụng hóa đơn điện tử đúng quy định

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng bắt buộc phải xuất hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Đây là loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, được khởi tạo từ máy tính tiền liên kết trực tiếp với dữ liệu của cơ quan thuế. 

Mỗi hóa đơn phải thể hiện rõ:

  • Tên, mã số thuế, địa chỉ hộ kinh doanh;
  • Giá bán, thuế suất và tổng giá thanh toán;
  • Ngày lập hóa đơn khớp với thời điểm giao dịch.

Hóa đơn là căn cứ quan trọng để tính và chứng minh doanh thu hợp lệ.

4. Lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán

Cần lưu giữ:

  • Hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua vào;
  • Sổ ghi chép doanh thu, chi phí, tồn kho;
  • Biên lai nộp thuế.

Thời gian lưu trữ tối thiểu là 10 năm, để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra thuế khi cần.

5. Kê khai tách riêng theo ngành nghề

Nếu hộ kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực khác nhau, cần tách doanh thu từng ngành để tính thuế đúng tỷ lệ (vì mỗi lĩnh vực có mức thuế GTGT và TNCN khác nhau).

Ví dụ: Hộ vừa bán hàng hóa (GTGT 1%) vừa cung cấp dịch vụ (GTGT 5%) thì phải kê khai riêng phần doanh thu từng mảng.

6. Thông báo khi tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh

Khi tạm ngừng kinh doanh, hộ cần gửi văn bản thông báo cho cơ quan thuế (theo mẫu 23/ĐK-TCT) trước ít nhất 3 ngày làm việc.

Trong thời gian ngừng hoạt động được miễn lệ phí môn bài và không phải nộp thuế phát sinh.

Nếu không thông báo, hộ vẫn bị tính thuế như đang hoạt động bình thường.

>>> Xem thêm:

  • Hồ sơ, thủ tục tạm ngừng hoạt động hộ kinh doanh
  • Hồ sơ, thủ tục giải thể hộ kinh doanh

7. Hậu quả khi kê khai sai hoặc chậm nộp thuế

  • Phạt chậm nộp: 0,03%/ngày trên số tiền thuế nộp chậm.
  • Phạt khai sai doanh thu: từ 20% đến 100% số thuế trốn.
  • Trường hợp gian lận nghiêm trọng: có thể bị truy cứu trách nhiệm hành chính hoặc hình sự.

 

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ có phải lập hóa đơn không?

Có. Theo quy định, hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng phải xuất hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho từng giao dịch.

2. Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ có được miễn thuế không?

Không. Từ 2026, tất cả hộ có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đều phải nộp thuế, không có chính sách miễn thuế. Từ 2025 về trước, hộ kinh doanh có doanh thu ít hơn 100 triệu/ năm được miễn thuế.

3. Không kê khai doanh thu thật có bị phạt không?

Có. Nếu bị phát hiện gian lận doanh thu, cơ quan thuế có thể truy thu và phạt đến 3 lần số thuế trốn.

 

Tạm kết

Việc hiểu rõ hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ tính thuế như thế nào giúp bạn chủ động hơn trong kế hoạch tài chính, tránh vi phạm và bị xử phạt. Hãy đảm bảo kê khai trung thực, lưu chứng từ đầy đủ và tuân thủ quy định thuế mới nhất để hoạt động kinh doanh luôn minh bạch, bền vững.

Hãy Liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn miễn phí 24/7.

Giải pháp luật doanh nghiệp tối ưu, đồng hành cùng bạn

Việt Mỹ Law cung cấp dịch vụ pháp lý, tư vấn luật, thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh và hỗ trợ pháp luật trọn gói. Uy tín – Nhanh chóng – Đúng luật.

HOTLINE: 0989 699 287 (HỖ TRỢ 24/7)