Hóa đơn điện tử (HĐĐT): Định nghĩa, quy định và xử lý sai sót mới nhất

Dịch vụ kế toán thuế Hộ kinh doanh Thành lập công ty Tin tức doanh nghiệp Tin tức sự kiện
12/12/2025
Share: Facebook Twitter Linkedin

Hóa đơn điện tử là gì? Đặc điểm hóa đơn điện tử, cách xử lý sai sót

Kể từ thời điểm áp dụng bắt buộc vào 01/07/2022, hóa đơn điện tử đã trở thành chứng từ không thể thiếu trong mọi giao dịch kinh doanh tại Việt Nam. Để đảm bảo tuân thủ tuyệt đối quy định pháp luật và tránh rủi ro về thuế, doanh nghiệp cần nắm rõ những cập nhật mới nhất, đặc biệt là các hướng dẫn về kê khai và xử lý sai sót theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Bài viết chuyên sâu này sẽ cung cấp kiến thức toàn diện từ định nghĩa, phân loại, đến quy trình xử lý nghiệp vụ phức tạp liên quan đến hóa đơn điện tử, giúp kế toán và chủ doanh nghiệp làm chủ công cụ quản lý quan trọng này.

 

1. Định nghĩa hóa đơn điện tử là gì và phân loại chi tiết

Hóa đơn điện tử (HĐĐT) là một công cụ pháp lý quan trọng, đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của công tác quản lý thuế và kế toán tại Việt Nam. Việc hiểu rõ bản chất và phân loại của HĐĐT là bước nền tảng để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

1.1. Khái niệm cốt lõi (Dẫn chiếu NĐ 123/2020/NĐ-CP)

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn điện tử được định nghĩa là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử. Nó do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin mua bán.

Phạm vi của khái niệm này rất rộng, bao gồm cả trường hợp đặc biệt là hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Sự linh hoạt này nhằm đáp ứng đa dạng các mô hình kinh doanh từ truyền thống đến hiện đại.

 

1.2. Phân biệt Hóa đơn điện tử có mã và không có mã của Cơ quan thuế

Sự khác biệt lớn nhất giữa các loại hóa đơn điện tử nằm ở vai trò xác nhận của cơ quan thuế:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: Là loại hóa đơn điện tử mà trước khi người bán gửi cho người mua, phải được Cơ quan thuế cấp một chuỗi mã riêng biệt. Mã này bao gồm số giao dịch duy nhất và chuỗi ký tự được mã hóa dựa trên thông tin hóa đơn do người bán lập. Loại hóa đơn này thường áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng HĐĐT lần đầu hoặc có rủi ro về thuế cao.
  • Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: Là loại hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi thẳng cho người mua mà không cần mã xác nhận từ cơ quan thuế. Loại này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp lớn, có uy tín và rủi ro về thuế thấp (ví dụ: các doanh nghiệp sử dụng HĐĐT có mã và chuyển đổi sang không mã sau một thời gian hoạt động ổn định).

 

1.3. Các loại Hóa đơn điện tử hiện nay (Điều 8 NĐ 123)

Theo quy định, hóa đơn điện tử bao gồm nhiều loại, phục vụ cho các mục đích và đối tượng khác nhau:

  • Hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT), áp dụng cho các đơn vị kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Hóa đơn bán hàng, áp dụng cho các đơn vị kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Hóa đơn xuất khẩu, phục vụ cho các giao dịch ngoại thương.
  • Các loại hóa đơn khác như tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm, và chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế. Hình thức và nội dung của các loại hóa đơn điện tử này được lập theo thông lệ quốc tế.

 

2. Giá trị pháp lý: Hóa đơn Gốc (XML) và Bản thể hiện (PDF)

Trong quản lý hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa hóa đơn gốc (dữ liệu) và bản thể hiện (hình thức), bởi chúng có giá trị pháp lý hoàn toàn khác nhau.

 

2.1. Hóa đơn điện tử Gốc (Định dạng XML)

Hóa đơn gốc là hóa đơn điện tử được lập ra khi phát sinh giao dịch mua bán và được lưu trữ dưới định dạng XML (eXtensible Markup Language).

  • Định dạng dữ liệu chính thức: XML là định dạng chuẩn dùng để mã hóa thông tin, chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống thông tin (người bán – người mua – cơ quan thuế).
  • Giá trị pháp lý: Chỉ có HĐĐT gốc định dạng XML mới có giá trị pháp lý để sử dụng làm căn cứ cho các nghiệp vụ: giao dịch, thanh toán, hạch toán kế toán, thanh tra, kiểm tra.

 

2.2. Bản thể hiện Hóa đơn điện tử (PDF/HTML/Giấy)

Bản thể hiện là hóa đơn điện tử được chuyển đổi dưới dạng PDF, HTML, hoặc in ra giấy.

  • Mục đích: Giúp người đọc dễ dàng kiểm tra, tra cứu thông tin.
  • Giá trị pháp lý: Bản thể hiện không có giá trị pháp lý để giao dịch, thanh toán. Nó chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ và theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán và giao dịch điện tử. Khi in ra giấy, bản thể hiện phải có dòng chữ “Bản thể hiện của hóa đơn điện tử” hoặc “Hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử”.

 

3. Quy định bắt buộc sử dụng và nguyên tắc chung

Nắm rõ quy định về hóa đơn điện tử để thực hiện đúng, tránh sai phạm.

Hóa đơn điện tử là gì? Đặc điểm hóa đơn điện tử, cách xử lý sai sót

Quy định bắt buộc về HĐĐT

3.1. Thời điểm bắt buộc

Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, pháp luật quy định bắt buộc sử dụng HĐĐT trên toàn quốc là từ ngày 01/7/2022. Tất cả các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và hộ kinh doanh thuộc diện phải sử dụng hóa đơn theo quy định (như hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm) phải chuyển đổi hoàn toàn từ hóa đơn giấy sang HĐĐT kể từ thời điểm này.

– Doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử

– Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ/ năm trở lên bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Đối với hộ kinh doanh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ/ năm không bắt buộc, nhưng khuyến khích sử dụng HĐĐT.

Xem thêm: Quy định hóa đơn điện tử hộ kinh doanh

 

3.2. Nguyên tắc sử dụng HĐĐT

Nguyên tắc sử dụng HĐĐT nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và duy nhất của chứng từ:

  • Xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian.
  • Mỗi số hóa đơn điện tử phải đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.
  • Tính toàn vẹn: Thông tin chứa trong HĐĐT phải đầy đủ và chưa bị thay đổi từ khi được tạo ra ở dạng cuối cùng là HĐĐT.
  • Khả năng truy cập: Thông tin phải sẵn sàng truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết (giống như quy định về lưu trữ chứng từ kế toán).

 

3.3. Các nội dung BẮT BUỘC phải có trên HĐĐT (Điều 10 NĐ 123)

Để một hóa đơn điện tử được xem là hợp lệ, nó phải chứa đầy đủ các nội dung cơ bản, bao gồm:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn.
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế (MST) của người bán và người mua.
  • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền.
  • Đối với hóa đơn GTGT, phải có dòng thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT.
  • Chữ ký của người bán (bằng chữ ký số) và chữ ký của người mua (trừ các trường hợp được miễn).
  • Thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số trên HĐĐT.
  • Mã của cơ quan thuế (đối với HĐĐT có mã).

 

4. Hướng dẫn đăng ký và lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ

Việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử là thủ tục bắt buộc. Hiện nay, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian.

 

4.1. Quy trình đăng ký sử dụng HĐĐT

Theo Điểm a Khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT.

  • Hồ sơ: Doanh nghiệp đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT – Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
  • Lưu ý: Việc đăng ký phải được thực hiện minh bạch để cơ quan thuế có cơ sở quản lý và kiểm soát việc phát hành hóa đơn điện tử.

 

4.2. Vai trò của tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT

Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đóng vai trò cầu nối quan trọng. Họ cung cấp giải pháp trong việc khởi tạo, kết nối nhận, truyền, nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu của HĐĐT có mã và không có mã của cơ quan thuế.

  • Cung cấp giải pháp: Đảm bảo doanh nghiệp có phần mềm để tạo lập và quản lý hóa đơn điện tử đúng định dạng XML.
  • Kết nối dữ liệu: Đảm nhận việc kết nối, truyền dữ liệu hóa đơn điện tử từ người bán lên thẳng cơ quan thuế, giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót thủ công.

 

5. Xử lý sai sót hóa đơn điện tử – Cập nhật Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Một trong những nghiệp vụ phức tạp nhất khi sử dụng hóa đơn điện tử là xử lý các tình huống sai sót. Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã có những sửa đổi quan trọng đối với Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

 

5.1. Sai sót về tên, địa chỉ người mua (Không sai MST)

Đây là trường hợp sai sót nhẹ nhất. Căn cứ tại Khoản 13, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định:

  • Người bán chỉ cần thông báo cho người mua về việc HĐĐT đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn.
  • Người bán phải thực hiện thông báo với cơ quan thuế về HĐĐT đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT (Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

 

5.2. Sai sót về MST, số tiền, thuế suất, hàng hóa (Sai thông tin cơ bản)

Khi sai sót ảnh hưởng đến các chỉ tiêu quan trọng như mã số thuế (MST), số tiền, thuế suất (thông tin ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế):

  • Phương pháp xử lý: Người bán có thể lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót.
  • Lưu ý: Cần căn cứ vào thỏa thuận giữa người bán và người mua, và phải thực hiện đúng quy trình thông báo sai sót với cơ quan thuế.

 

5.3. Xử lý nhiều hóa đơn sai sót cùng người mua trong cùng tháng

Đây là một điểm mới rất hữu ích, giúp giảm gánh nặng hành chính:

  • Nếu trong cùng một tháng, người bán lập sai cùng thông tin (ví dụ: tên hàng, đơn giá) trên nhiều HĐĐT của cùng một người mua.
  • Người bán được phép lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc một hóa đơn thay thế duy nhất cho tất cả các hóa đơn đã lập sai đó.
  • Yêu cầu bắt buộc: Phải đính kèm Bảng kê các HĐĐT đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT (Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

 

5.4. Lập hóa đơn điều chỉnh đối với chiết khấu thương mại

Trường hợp chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng hoặc doanh số hàng hóa, dịch vụ, việc lập hóa đơn điện tử điều chỉnh được thực hiện như sau:

  • Số tiền chiết khấu được tính điều chỉnh trên HĐĐT bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.
  • Đảm bảo tổng số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.
  • Hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh riêng, kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào tại kỳ lập hóa đơn điều chỉnh. Đây là một quy định phức tạp mà doanh nghiệp cần đọc kỹ để tránh sai sót.

Xem thêm: Hướng dẫn kê khai hóa đơn điều chỉnh

 

6. Quy định về kê khai và lưu trữ hóa đơn

Việc xác định đúng thời điểm kê khai và lưu trữ hóa đơn điện tử là yếu tố quyết định tính hợp pháp của chi phí.

 

6.1. Thời điểm kê khai hóa đơn điều chỉnh/Thay thế

Thời điểm kê khai thuế khi có hóa đơn điều chỉnh/thay thế phụ thuộc vào loại sai sót:

  • Sai thông tin cơ bản (MST, số tiền, thuế suất, quy cách – chất lượng): Doanh nghiệp thực hiện kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn gốc (tức là quay lại kỳ sai sót để kê khai bổ sung).
  • Thay đổi do thực tế thanh toán, quyết toán, trả hàng, chiết khấu, hoàn phí: Doanh nghiệp kê khai vào kỳ lập/nhận hóa đơn điều chỉnh. Người bán kê khai vào kỳ lập hóa đơn điều chỉnh và người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.

 

6.2. Bảo quản và lưu trữ HĐĐT (Điều 6 NĐ 123)

  • Hình thức: Hóa đơn điện tử phải được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
  • Yêu cầu: Đảm bảo tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ.
  • Thời hạn: Phải lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán (thường là 10 năm).
  • Khả năng truy cập: Hóa đơn điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra (do đó, việc lựa chọn [phần mềm lưu trữ hóa đơn điện tử] (lua_chon_phan_mem_hđđt.md) tin cậy là rất quan trọng).

 

6.3. Quy định về chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy

  • Mục đích: HĐĐT hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính (ví dụ: lưu hồ sơ nội bộ, trình ngân hàng) hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
  • Giá trị pháp lý: Bản giấy chuyển đổi chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi; không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán (trừ HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế).

 

7. Câu hỏi thường gặp ( FAQs)

1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử được quy định như thế nào?

Thời điểm lập HĐĐT được quy định chi tiết theo từng loại giao dịch (bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xây lắp, v.v.) tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP). Ví dụ, đối với bán hàng hóa, thời điểm lập là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

2. HĐĐT đã được chuyển đổi sang giấy có được dùng làm chứng từ thanh toán không?

Theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, bản giấy chuyển đổi từ HĐĐT gốc (XML) chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ và theo dõi. Bản giấy này không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

3. Người mua có phải ký số vào HĐĐT không?

Căn cứ khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP), HĐĐT không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (kể cả trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Chỉ trong trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và hai bên có thỏa thuận ký số để đảm bảo các điều kiện kỹ thuật thì mới cần có chữ ký số của người mua.

4. Khách hàng có thể nhận HĐĐT bằng những hình thức nào?

Khách hàng có thể nhận HĐĐT qua nhiều hình thức đã thỏa thuận giữa hai bên, phổ biến nhất là qua Email, SMS, hoặc thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp HĐĐT.

5. Khi hủy hóa đơn điện tử (đã gửi Cơ quan Thuế cấp mã), doanh nghiệp cần lưu ý điều gì?

Việc hủy HĐĐT (đã gửi CQT) chỉ được thực hiện nếu CQT chưa cấp mã (đối với HĐĐT có mã) hoặc chưa gửi cho người mua (đối với HĐĐT không mã) và chưa phát sinh sai sót. Nếu đã gửi và CQT đã cấp mã, doanh nghiệp không được hủy mà chỉ được thực hiện các thủ tục thay thế hoặc điều chỉnh theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

6. Tra cứu hóa đơn điện tử hợp lệ, hợp pháp bằng cách nào?

Để xác nhận tính hợp lệ, hợp pháp của HĐĐT, kế toán cần sử dụng chức năng Tra cứu hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin của Tổng cục Thuế. Việc này giúp kiểm tra tình trạng hóa đơn, thông tin người bán và đảm bảo hóa đơn đã được phép sử dụng. Đây là bước quan trọng trước khi hạch toán kế toán và kê khai thuế.

7. Trường hợp HĐĐT sai sót do Cơ quan Thuế phát hiện thì xử lý thế nào?

Nếu HĐĐT có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế đã lập có sai sót được Cơ quan thuế phát hiện, Cơ quan thuế sẽ gửi thông báo (theo Mẫu số 01/TB-RSĐT) cho người bán để kiểm tra nội dung sai và thực hiện các bước điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định.

8. Hộ kinh doanh thuộc diện miễn thuế (dưới 100 triệu/năm trong năm 2025 và dưới 500 triệu/ năm từ 2026) có cần phải lập HĐĐT không?

Hộ kinh doanh (HKD) có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm từ 2025 về trước và dưới 500 triệu/ năm từ 2026 về sau, được miễn thuế GTGT và TNCN, do đó không bắt buộc phải lập HĐĐT. Tuy nhiên, nếu người mua yêu cầu hóa đơn, HKD vẫn phải đăng ký và sử dụng HĐĐT để cung cấp cho người mua, với hóa đơn là loại không phải nộp thuế.

9. Làm thế nào để đảm bảo tính an toàn và bảo mật khi lưu trữ HĐĐT?

Doanh nghiệp nên lưu trữ HĐĐT trên hệ thống phần mềm chuyên nghiệp hoặc thông qua dịch vụ lưu trữ của các tổ chức trung gian. Việc này giúp đảm bảo tính an toàn, bảo mật, và toàn vẹn của dữ liệu trong suốt thời hạn lưu trữ (thường là 10 năm) theo quy định của pháp luật kế toán.

10. Lập hóa đơn điều chỉnh đối với các giao dịch trả hàng, hoàn phí như thế nào?

Các trường hợp có thay đổi do thực tế thanh toán, quyết toán, trả hàng, hoàn phí, người bán phải lập hóa đơn điện tử điều chỉnh. Hóa đơn điện tử này sẽ được kê khai vào kỳ lập/nhận hóa đơn điều chỉnh, không phải quay lại kỳ hóa đơn gốc.

 

Tạm kết

Việc quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử đã chuyển sang giai đoạn ổn định nhưng đồng thời cũng yêu cầu sự tuân thủ nghiêm ngặt hơn về mặt nghiệp vụ. Với sự ra đời của Nghị định 70/2025/NĐ-CP, các quy trình xử lý sai sót đã được chuẩn hóa và rõ ràng hơn, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về tính chính xác trong kê khai.

Doanh nghiệp và kế toán cần liên tục cập nhật các thay đổi, đặc biệt là các quy định mới về thời điểm kê khai điều chỉnh và việc sử dụng Mẫu 04/SS-HĐĐT. Nắm vững những kiến thức này không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn là chiến lược quan trọng để bảo vệ chi phí và uy tín thuế của doanh nghiệp.

Đảm bảo hệ thống hóa đơn điện tử của doanh nghiệp bạn luôn sẵn sàng và tuân thủ các quy định mới nhất. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì về vấn đề kế toán – thuế và pháp lý hãy liên hệ với chúng tôi. Với kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán thuế hơn 13 năm, Việt Mỹ Law tự tin là một trong các đơn vị kế toán hàng đầu Việt Nam. Chúng tôi cung cấp và tư vấn quy trình kế toán – thuế để tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

Liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn miễn phí 24/7.

Giải pháp luật doanh nghiệp tối ưu, đồng hành cùng bạn

Việt Mỹ Law cung cấp dịch vụ pháp lý, tư vấn luật, thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh và hỗ trợ pháp luật trọn gói. Uy tín – Nhanh chóng – Đúng luật.

HOTLINE: 0989 699 287 (HỖ TRỢ 24/7)