Khi nào cần đăng lý mã số thuế cá nhân? Mức phạt, quyền lợi

Tin tức sự kiện
12/11/2025
Share: Facebook Twitter Linkedin

Bạn thắc mắc không biết khi nào cần đăng ký mã số thuế cá nhân và thao tác này sẽ mang đến lợi ích gì? Nếu không thực hiện có bị ảnh hưởng quyền lợi hay xử phạt không? Chi tiết thông tin liên quan đến việc đăng ký mã số thuế (MST) cá nhân sẽ được Luật và Kế Toán Việt Mỹ Law giải đáp ngay dưới đây. Bạn đừng bỏ lỡ để đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

1. Mã số thuế cá nhân là gì?

Đây là dãy số hay ký tự được cơ quan thuế cấp riêng cho mỗi cá nhân. Mã số thuế cá nhân (MST) được dùng cho mục đích kê khai, nộp thuế và hỗ trợ cơ quan thuế theo dõi thông tin thu nhập chịu thuế của cá nhân. 

Thông tin từ 1/7/2025, số thẻ CCCD ( hay số định danh cá nhân ) có thay thế mã số thuế cá nhân, điều này có đúng không?

Theo Điều 38, Thông tư 86/2024/TT-BTC có ghi:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

3. Trường hợp các văn bản đã dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Như vậy, từ ngày 01/07/2025, MST cá nhân được lấy mặc định là số CCCD của cá nhân và được sử dụng suốt đời, dù thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc.

2.  Ai cần đăng ký mã số thuế cá nhân theo quy định?

Đăng ký mã số thuế cá nhân được áp dụng với các trường hợp sau: Theo đó, cá nhân có thu nhập nằm trong diện chịu thuế TNCN được quy định tại Luật Thuế TNCN 2007 bao gồm:

  • Cá nhân thuộc diện chịu thuế: Những cá nhân có thu nhập nằm trong diện chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành. Nguồn thu nhập này rất đa dạng, bao gồm tiền lương, tiền công, đầu tư, kinh doanh, chứng khoán, bất động sản, tiền lãi, tiền thưởng, hoa hồng, và các khoản thu nhập chịu thuế khác.
  • Cá nhân đăng ký người phụ thuộc: Cá nhân muốn đăng ký người phụ thuộc (vợ/chồng, con cái chưa đủ 18 tuổi hoặc đang đi học, chưa có thu nhập) để được xem xét hưởng chế độ giảm trừ gia cảnh và ưu đãi thuế. Bản thân người phụ thuộc cũng cần có MST cá nhân.
  • Người nhận thu nhập từ tổ chức chi trả: Tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân chi trả tiền lương, hoa hồng, thưởng, trợ cấp, hoặc các khoản thu nhập khác cần phải đăng ký MST cho người nhận để thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế theo quy định.

3. Các trường hợp được không cần đăng ký mã số thuế cá nhân

Nếu đã biết khi nào cần đăng ký mã số thuế cá nhân thì bạn cũng cần nắm những trường hợp được miễn đăng ký MST cá nhân gồm:

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương đã được tính khấu trừ thuế TNCN ở nguồn thu đầy đủ theo quy định.
  • Cá nhân có thu nhập xuất phát từ hoạt động kinh doanh lâm nghiệp, phi nông nghiệp đã thực hiện đăng ký kinh doanh theo đúng quy định nhưng doanh thu/năm không quá 100 triệu.
  • Cá nhân có thu nhập xuất phát từ hoạt động sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp mà không có thêm khoản thu nhập nào khác.

Việc miễn đăng ký MST không đồng nghĩa với việc miễn trách nhiệm đóng thuế vĩnh viễn. Khi thu nhập vượt ngưỡng quy định, cá nhân vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đăng ký và nộp thuế. Để đảm bảo tuân thủ, bạn cần nắm rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân, nhằm xác định đúng nghĩa vụ của mình. Đồng thời, bạn cũng nên nắm được cách đóng thuế thu nhập cá nhân online để có thể đóng thuế đúng theo quy định pháp luật tránh sai phạm không đáng có.

4. Lợi ích khi tuân thủ quy định đăng ký MST cá nhân 

Khi biết được khi nào cần đăng ký mã số thuế cá nhân sẽ giúp bạn sớm thực hiện thủ tục này theo đúng quy định để nhận được nhiều lợi ích thiết thực như:

  • Tuân thủ đúng quy định về thuế: MST chính là cơ sở để cơ quan thuế tính toán khoản thuế cá nhân cần nộp khi có thu nhập phát sinh theo quy định. Thông qua MST này, cơ quan thuế sẽ dễ dàng hơn trong việc kiểm tra, quản lý, thống kê việc nộp thuế của mỗi cá nhân chính xác hơn.
  • Hưởng các quyền lợi liên quan đến thuế TNCN: Cá nhân có MST sẽ được hưởng nhiều ưu đãi về thuế như miễn thuế, khấu trừ gia cảnh,… giúp giảm áp lực chịu thuế.
  • Thuận lợi khi giao dịch tài chính: MST là yêu cầu quan trọng khi cá nhân thực hiện các giao dịch liên quan tới tài chính như mở tài khoản trong ngân hàng, đầu tư chứng khoán, thực hiện giao dịch mua bán bất động sản,…
  • Xác minh danh tính: Thông tin về mã số thuế cá nhân cũng là cơ sở để xác minh danh tính của bạn trong những giao dịch với tổ chức tài chính, doanh nghiệp, cơ quan chính phủ.
  • Nhận các quyền lợi xã hội: Có MST cá nhân sẽ thuận lợi hơn trong việc nhận các quyền lợi xã hội như BHYT, BHXH hay từ những chương trình hỗ trợ khác.
  • Thuận lợi khai báo tài sản: Khi cần thực hiện các khai báo tài sản như báo cáo tài chính (BCTC) thì MST chính là một phần quan trọng không thể thiếu.
Đăng ký MST giúp cá nhân thể hiện trách nhiệm và nhận được quyền lợi

Đăng ký MST giúp cá nhân thể hiện trách nhiệm và nhận được quyền lợi

5. Ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Tại Điều 2, Luật thuế TNCN 2007, các đối tượng cần đóng thuế TNCN được quy định gồm:

– Cá nhân cư trú có tổng thu nhập chịu thuế phát sinh ở trong và cả ngoài lãnh thổ Việt Nam cùng với các cá nhân không cư trú nhưng có thu nhập chịu thuế được quy định ở Điều 3 của Luật thuế TNCN 2007.

– Cá nhân cư trú được quy định là người đáp ứng 1 trong 2 điều kiện sau:

  • Có mặt ở Việt Nam trong thời gian từ 183 ngày trở lên tính theo năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục tính từ thời điểm cá nhân đó có mặt ở Việt Nam.
  • Cá nhân có nơi ở thường xuyên trên lãnh thổ Việt Nam. Đó bao gồm cả nhà thuê để ở với hợp đồng dài hạn hay đăng ký thường trú ở Việt Nam.

Cá nhân không cư trú được quy định là người không thuộc điều kiện được quy định ở Khoản 2 Điều 2 của Luật thuế TNCN 2007

6. Quy định mức phạt khi không đăng ký mã số thuế cá nhân đúng thời hạn

Điều 10 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định, thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân cần được tiến hành chậm nhất là 10 ngày, tính từ thời điểm cá nhân nhận thu nhập chịu thuế. Nếu vi phạm, đối với tổ chức sẽ áp dụng các mức xử phạt sau:

  • Đăng ký MST chậm từ 01 – 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.
  • Đăng ký MST chậm từ 01 – 30 ngày (ngoại trừ trường hợp cảnh cáo trên): Phạt 1 – 2 triệu đồng.
  • Đăng ký MST chậm từ 31- 90 ngày trở lên: Phạt từ 3 – 6 triệu đồng.
  • Đăng ký MST chậm từ 91 ngày trở lên: Phạt từ 6 – 10 triệu đồng.

Trên đây là mức phạt dành cho tổ chức chậm đăng ký MST cá nhân. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, mức phạt dành cho cá nhân áp dụng bằng ½ mức phạt dành cho tổ chức nêu trên.

7. Câu hỏi thường gặp khi thực hiện đăng ký MST cá nhân

1. Có phải cá nhân khi làm hợp đồng lao động phải đăng ký MST ngay không?

Không hoàn toàn. Cá nhân nếu trước khi đi làm chưa phát sinh thu nhập chịu thuế thì chưa cần đăng ký MST. Trường hợp trước khi làm việc đã có phát sinh thu nhập chịu thuế hay có hợp đồng lao động ký từ 03 tháng trở lên và mức thu nhập nằm trong phạm vi chịu thuế thì phải đăng ký MST theo quy định.

2. Nếu cá nhân có thu nhập thấp hơn ngưỡng chịu thuế TNCN theo quy định thì có cần đăng ký MST không?

Không bắt buộc. Nhưng nếu sau này thu nhập của cá nhân thay đổi sẽ cần thực hiện đăng ký MST cá nhân để tránh chịu phạt theo quy định.

3. Nếu đã có MST cá nhân rồi và chuyển nơi làm việc có cần đăng ký lại không?

Không. Nhưng trường hợp nếu có thay đổi thông tin CCCD thì cần phải thông báo thay đổi này đến cơ quan thuế để cập nhật chính xác thông tin.

Việc nắm rõ khi nào cần đăng ký mã số thuế cá nhân là thông tin quan trọng để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của mỗi cá nhân về thuế theo quy định. Điều này cũng tránh tình trạng bị xử phạt khi đăng ký chậm hay không đăng ký. Nếu cần hỗ trợ thông tin về thuế, bạn có thể liên hệ chuyên gia của Luật và Kế Toán Việt Mỹ Law để được tư vấn nhanh 24/7.

Hãy Liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn miễn phí 24/7.

Giải pháp luật doanh nghiệp tối ưu, đồng hành cùng bạn

Việt Mỹ Law cung cấp dịch vụ pháp lý, tư vấn luật, thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh và hỗ trợ pháp luật trọn gói. Uy tín – Nhanh chóng – Đúng luật.

HOTLINE: 0989 699 287 (HỖ TRỢ 24/7)