Từ năm 2026, các chính sách thuế tại Việt Nam sẽ có bước ngoặt lớn với việc nâng cao mức giảm trừ gia cảnh và đơn giản hóa biểu thuế lũy tiến. Việc nắm rõ các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân sẽ giúp người lao động chủ động tối ưu hóa thu nhập thực tế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Cơ sở pháp lý:
Bước sang năm 2026, theo tinh thần của Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chỉnh tăng đáng kể nhằm phù hợp với biến động của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chi phí sinh hoạt thực tế. Đây là một trong những khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân quan trọng nhất mà mọi người lao động cần lưu ý.
Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế được nâng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm). Điều này đồng nghĩa với việc những cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công dưới 15,5 triệu đồng (sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc) sẽ hoàn toàn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Song song với việc tăng mức cho bản thân, mức giảm trừ cho người phụ thuộc cũng tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng (tương đương 74,4 triệu đồng/năm). Sự thay đổi này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho những người lao động đang phải nuôi dưỡng con nhỏ, cha mẹ già hoặc người thân không có khả năng lao động.
Bảng so sánh mức giảm trừ gia cảnh mới và cũ:
| Đối tượng giảm trừ | Mức cũ (Trước 2026) | Mức mới (Từ 01/01/2026) |
| Bản thân người nộp thuế | 11.000.000 VNĐ/tháng | 15.500.000 VNĐ/tháng |
| Mỗi người phụ thuộc | 4.400.000 VNĐ/tháng | 6.200.000 VNĐ/tháng |
Bên cạnh gia cảnh, pháp luật thuế còn quy định các loại khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân khác nhằm khuyến khích an sinh xã hội và chia sẻ trách nhiệm cộng đồng.
Các khoản bảo hiểm mà người lao động trích từ lương hàng tháng được trừ trực tiếp trước khi tính thuế, bao gồm:
Người nộp thuế được giảm trừ các khoản đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa hoặc các quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học được Nhà nước cấp phép. Để được tính là khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, bạn phải có chứng từ thu tiền hợp pháp từ các tổ chức này.
Mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện được giảm trừ tối đa theo quy định của Chính phủ (hiện hành thường là 1 triệu đồng/tháng). Tuy nhiên, cá nhân cần lưu ý tổng mức giảm trừ bảo hiểm xã hội và hưu trí tự nguyện phải nằm trong khung quy định để được công nhận.
Không phải mọi người thân đều mặc nhiên trở thành người phụ thuộc. Để áp dụng khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho đối tượng này, cần thỏa mãn các điều kiện khắt khe về đối tượng và thu nhập.
Người nộp thuế muốn đăng ký người phụ thuộc phải:
Để được tính giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc cần thỏa mãn các tiêu chuẩn về đối tượng và mức thu nhập như sau:
|
Các nhóm đối tượng được đăng ký
|
Con cái: Dưới 18 tuổi; hoặc từ 18 tuổi trở lên nếu bị khuyết tật không khả năng lao động; hoặc đang theo học các bậc học (Phổ thông, Đại học, Nghề…) không có thu nhập/thu nhập thấp.
|
|
Vợ hoặc chồng: Người bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động.
|
|
|
Cha mẹ: Bao gồm cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, cha mẹ nuôi, cha dượng/mẹ kế ngoài độ tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động.
|
|
|
Người thân khác: Anh chị em ruột, ông bà nội/ngoại, cô dì chú bác, cháu ruột… mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng và không có nơi nương tựa.
|
|
| Điều kiện về thu nhập (Áp dụng cho người từ 18 tuổi trở lên) |
Người phụ thuộc chỉ được chấp nhận khi có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1.000.000 VNĐ, đồng thời:
– Nếu trong độ tuổi lao động: Bị khuyết tật và không có khả năng lao động. – Nếu ngoài độ tuổi lao động: Không bắt buộc điều kiện khuyết tật nhưng phải đảm bảo ngưỡng thu nhập nêu trên. |
Dựa trên quy định tại Điều 4 và Điều 5, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cư trú được hưởng chế độ miễn thuế đối với các loại thu nhập sau đây:
| Thu nhập từ chế độ làm việc đặc thù |
– Làm thêm và làm đêm: Phần tiền lương, tiền công chi trả cho việc làm việc vào ban đêm hoặc làm thêm giờ vượt định mức.
– Tiền lương ngày nghỉ: Khoản tiền thanh toán cho những ngày phép chưa nghỉ theo đúng quy định của Luật Lao động. |
| Thu nhập từ lương hưu và quỹ trợ cấp |
– Các khoản lương hưu được chi trả bởi Quỹ Bảo hiểm xã hội.
– Thu nhập nhận được từ các quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định. |
| Thu nhập của nhân sự trong lĩnh vực quốc tế và khoa học |
– Nhân sự ngành hàng hải: Tiền lương của thuyền viên Việt Nam công tác trên các tàu thuộc hãng vận tải quốc tế (trong nước và ngoài nước).
– Hoạt động chất xám: Các khoản thu nhập phát sinh từ việc triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và các hoạt động đổi mới sáng tạo. |
| Thu nhập của chuyên gia và tổ chức quốc tế |
– Chuyên gia nước ngoài tham gia các dự án ODA không hoàn lại hoặc dự án phi chính phủ (NGO) tại Việt Nam.
– Cá nhân Việt Nam làm việc cho các văn phòng đại diện của Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam hoặc tham gia vào lực lượng gìn giữ hòa bình quốc tế. |
|
Ưu đãi đặc biệt cho nhân lực công nghệ cao (Miễn thuế trong 05 năm)
|
Công nghiệp công nghệ số: Cá nhân thực hiện dự án tại các khu công nghệ số tập trung.
– Nhân sự tham gia nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm công nghệ trọng điểm như: Trí tuệ nhân tạo (AI), Chip bán dẫn, hệ thống dữ liệu số. – Chuyên gia tham gia công tác đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực này. |
|
Công nghệ cao và chiến lược:
– Nhân lực thực hiện các hoạt động R&D (Nghiên cứu và Phát triển) thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển. – Các dự án liên quan đến sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật. |
Một thay đổi mang tính cách mạng cùng với các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân chính là việc rút gọn biểu thuế lũy tiến từng phần. Thay vì 7 bậc như hiện nay, biểu thuế mới dự kiến chỉ còn 5 bậc, giúp đơn giản hóa việc tính toán và giảm áp lực cho nhóm thu nhập trung bình.
| Bậc thuế | Thu nhập tính thuế/tháng (Sau khi trừ các khoản giảm trừ) | Thuế suất |
| 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% |
>>> Xem thêm: Chi tiết cách tính thuế TNCN 2026 mới
Hãy cùng thực hiện các bài toán thực tế để thấy rõ tác động của việc điều chỉnh các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.
|
Ví dụ 1: Cá nhân độc thân (Không có người phụ thuộc) |
Ví dụ 2: Cá nhân có 2 người phụ thuộc |
Giả sử anh A có tổng thu nhập là 18.000.000 VNĐ/tháng.
⇒ Áp dụng thuế suất bậc 1 ( Thu nhập tính thuế là 610.000 < 10.000.000VNĐ / tháng) ⇒ Thuế TNCN phải nộp: 610.000 x 5% = 30.500 VNĐ. |
Chị B có tổng thu nhập 32.000.000 VNĐ/tháng, nuôi 2 con nhỏ.
⇒ Áp dụng thuế suất bậc 1 ( Thu nhập tính thuế là 740.000 VNĐ < 10.000.000 VNĐ / tháng) ⇒ Thuế TNCN phải nộp: 740.000 x 5% = 37.000 VNĐ. |
Để việc áp dụng các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân diễn ra thuận lợi, người nộp thuế cần ghi nhớ 4 quy tắc vàng sau:
Tạm kết
Việc điều chỉnh các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân vào năm 2026 là một chính sách nhân văn, giúp bảo vệ thu nhập khả dụng của người lao động trước áp lực lạm phát. Với ngưỡng giảm trừ mới, phần lớn người lao động có thu nhập trung bình thấp sẽ không còn phải lo lắng về thuế TNCN, trong khi những người thu nhập cao cũng được hưởng lợi từ việc cơ cấu lại bậc thuế.
Hãy Liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn miễn phí 24/7.
Giải pháp luật doanh nghiệp tối ưu, đồng hành cùng bạn
Việt Mỹ Law cung cấp dịch vụ pháp lý, tư vấn luật, thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh và hỗ trợ pháp luật trọn gói. Uy tín – Nhanh chóng – Đúng luật.
HOTLINE: 0989 699 287 (HỖ TRỢ 24/7)