Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân khi bán đất theo quy định mới

Dịch vụ kế toán thuế Tin tức sự kiện
04/11/2025
Share: Facebook Twitter Linkedin

Đóng thuế thu nhập cá nhân khi bán đất là một trong những nghĩa vụ quan trọng cần thực hiện khi chuyển nhượng, mua bán đất. Hiện nay, hành lang pháp lý liên quan đến bất động sản ngày càng phức tạp nên người nộp thuế cần nắm rõ quy định này để đảm bảo giao dịch hợp pháp. Trong bài viết sau, Luật và Kế toán Việt Mỹ Law sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy định tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi bán đất để các cá nhân nắm rõ và tuân thủ đúng.

1. Khi bán đất có cần đóng thuế TNCN không?

Theo quy định của Luật Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) hiện hành, cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất) về nguyên tắc đều là đối tượng chịu thuế TNCN.

Trách nhiệm nộp thuế: Bên chuyển nhượng (người bán) là người có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.

Tuy nhiên, điều quan trọng là phải xác định liệu giao dịch đó có thuộc diện miễn thuế hay không, vì có nhiều trường hợp chuyển nhượng được miễn thuế TNCN ( xem rõ hơn tại Phần 3. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất

2. Quy định tinh thuế thu nhập cá nhân khi bán đất

Điều 17 của Thông tư số 92/2015/TT – BCT quy định về việc tính thuế TNCN khi bán đất như sau:

a) Giá chuyển nhượng

  • Đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSDĐ) có hoặc không có công trình xây dựng gắn liền trên đất thì giá chuyển nhượng chính là giá được ghi trên hợp đồng ngay tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Đối với hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hay giá ghi thấp hơn so với mức quy định chung của UBND cấp tỉnh thì giá chuyển nhượng sẽ tính theo giá chung do UBND cấp tỉnh quy định.
  • Đối với trường hợp chuyển nhượng nhà gắn liền trên đất thì giá trị của nhà, công trình kiến trúc gắn với đất được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ được UBND cấp tỉnh quy định.
  • Đối với việc chuyển nhượng công trình sắp hình thành và hợp đồng không ghi giá hay giá được ghi thấp hơn so với tỷ lệ góp vốn/ tổng giá trị hợp đồng x giá đất x giá lệ phí trước bạ công trình do UBND cấp tỉnh quy định. Khi đó, giá chuyển nhượng sẽ xác định theo tỷ lệ góp vốn/tổng giá trị hợp đồng.
  • Đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất thì giá chuyển nhượng được tính là giá ghi trong hợp đồng ngay tại thời điểm thực hiện chuyển nhượng quyền thuê.

b) Thuế suất

Theo quy định tính thuế thu nhập cá nhân khi bán đất thì mức thuế suất khi chuyển nhượng bất động sản được tính là 2%/giá trị chuyển nhượng hay giá cho thuê lại. Mức thuế này được áp dụng chung đối với các hoạt động chuyển nhượng, bán đất.

c) Thời điểm tính thuế

Tùy từng trường hợp mà thời điểm tính thuế của hoạt động chuyển nhượng đất sẽ được xác định khác nhau. Cụ thể như:

  • Đối với hợp đồng chuyển nhượng đất không có thỏa thuận và nghĩa vụ nộp thuế được bên mua thực hiện thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế được xác định là thời gian ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
  • Đối với hợp đồng chuyển nhượng đất có thỏa thuận và nghĩa vụ nộp thuế được bên mua thực hiện thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế xác định khi bên mua làm thủ tục đăng ký QSDĐ.
  • Đối với cá nhân thực hiện nhận chuyển nhượng nhà sẽ hình thành trong tương lai và QSDĐ gắn liền với công trình thì thời điểm tính thuế được xác định là khi cá nhân tiến hành nộp hồ sơ khai thuế.

d) Công thức áp dụng tính thuế TNCN khi bán đất

Để tính thuế thu nhập cá nhân khi bán đất có thể áp dụng theo công thức sau:

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x thuế suất quy định 2%.

Lưu ý:

  • Nếu chuyển nhượng đất đồng sở hữu thì thuế TNCN sẽ xác định riêng cho mỗi người dựa theo tỷ lệ sở hữu bất động sản.
  • Tỷ lệ sở hữu được căn cứ theo nhiều tài liệu khác nhau như quyết định phân chia của tòa án, thỏa thuận góp vốn, di chúc,… Trường hợp không có tài liệu, chứng từ nào đi kèm thì tỷ lệ sở hữu sẽ được chia theo bình quân.

Xem thêm:

3. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất

Không phải mọi trường hợp bán đất đều phải đóng thuế TNCN. Tại Điều 4, Luật thuế TNCN 2002 quy định, những trường hợp liên quan đến bán, chuyển nhượng đất sau sẽ không cần đóng thuế TNCN:

  • Chuyển nhượng bất động sản giữa những thành viên trong một gia đình như vợ chồng, cha mẹ với con cái, cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ vợ với con rể, ông bà với cháu, anh em ruột,..
  • Chuyển nhượng nhà ở, QSDĐ cùng tài sản gắn liền trên đất khi cá nhân chỉ có duy nhất 1 nhà ở, đất ở.
  • Chuyển nhượng bất động sản từ thừa kế, cho tặng giữa những thành viên trong gia đình được liệt kê ở trên.
  • Chuyển đổi đất nông nghiệp danh cho hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao nhằm phục vụ việc sản xuất.

4. Khi bán đất ngoài thuế TNCN còn phải đóng những loại thuế, phí nào?

Ngoài thuế thu nhập cá nhân khi bán đất, cá nhân còn phải chịu thêm các loại thuế, phí sau:

4.1 Lệ phí trước bạ ( LPTB)

Quy định tính lệ phí trước bạ khi bán đất được áp dụng như sau:

  • Đối với bán đất: Lệ phí trước bạ tính = 0,5% x toàn bộ diện tích đất x giá 1m2 đất. (Giá đất do UBND cấp tỉnh quy định.)
  • Đối với nhà gắn liền trên đất: Lệ phí trước bạ tính = 0,5% x toàn bộ diện tích x giá của 1m2 đất x tỷ lệ % chất lượng còn lại được quy định bởi UBND cấp tỉnh.

4.2 Phí công chứng hồ sơ mua bán đất

Ngoài thuế thu nhập cá nhân khi bán đất cá nhân còn phải chịu khoản phí này. Phí công chứng sẽ căn cứ theo giá trình hợp đồng giao dịch hoặc giá trị tài sản. Mức phí cụ thể như sau:

Giá trị dưới 50 triệu đồng Phí công chứng 50.000đ
Giá trị từ 50 – 100 triệu đồng Phí công chứng 100.000đ
Giá trị từ 100 triệu đồng – 1 tỷ đồng Phí công chứng tính bằng 0,1% giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản.
Giá trị từ 1 tỷ đồng – 3 tỷ đồng Phí công chứng thu 1 triệu đồng + 0,06% phần giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản, áp dụng cho giao dịch trên 1 tỷ đồng.
Giá trị từ 3 tỷ đồng – 5 tỷ đồng Phí công chứng thu 2,2 triệu đồng + 0,05% phần giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản, áp dụng cho giao dịch trên 3 tỷ đồng.
Giá trị từ 5 tỷ đồng – 10 tỷ đồng Phí công chứng thu3.2 triệu đồng + 0,04% phần giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản, áp dụng cho giao dịch trên 5 tỷ đồng.
Giá trị từ 10 tỷ đồng – 100 tỷ đồng Phí công chứng thu 5,2 triệu đồng + 0,03% phần giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản, áp dụng cho giao dịch trên 10 tỷ đồng.
Giá trị trên 100 tỷ đồng Phí công chứng thu 32.2 triệu đồng + 0,02% phần giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản, áp dụng cho giao dịch trên 100 tỷ đồng.

Lưu ý, theo quy định, mức thu phí công chứng tối đa là 70.000.000đ/ trường hợp.

4.3 Lệ phí cấp chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu tài sản, nhà gắn liền trên đất

Bên cạnh thuế thu nhập cá nhân khi bán đất còn phải đóng khoản phí cấp sổ đỏ này. Quy định về lệ phí còn tùy theo từng địa phương nhưng phải tuân thủ nguyên tắc lệ phí ở khu vực thành thị (trực thuộc trung ương) sẽ cao hơn so với những khu vực khác trên cả nước.

Phí cấp sổ đỏ là một trong những khoản phí cần đóng khi bán đất

Phí cấp sổ đỏ là một trong những khoản phí cần đóng khi bán đất

4.4 Phí thẩm định hồ sơ xin cấp chứng nhận QSDĐ 

  • Mức phí này sẽ được tính theo quy mô, diện tích thửa đất, điều kiện cụ thể tại địa phương cũng như tính phức tạp của hồ sơ hay mục đích sử dụng đất.
  • Mức phí thẩm định hồ sơ được áp dụng chung cho lần đầu, cấp đổi, cấp mới, cấp lại hay thay đổi thông tin.

Thông tin ở bài viết trên đã giúp bạn nắm được quy định tính thuế thu nhập cá nhân khi bán đất, các trường hợp được miễn thuế TNCN và những loại thuế, phí cần đóng khi thực hiện giao dịch này. Nếu cần tư vấn hay hỗ trợ các thủ tục liên quan đến thuế, bạn có thể kết nối Luật và Kế toán Việt Mỹ Law bất cứ lúc nào. Chúng tôi đảm bảo hỗ trợ nhanh mọi lúc với sự đồng hành của đội ngũ chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, đảm bảo mọi thủ tục hoàn tất nhanh chóng, hợp pháp, tiết kiệm chi phí.