Đóng thuế thu nhập cá nhân khi bán đất là một trong những nghĩa vụ quan trọng cần thực hiện khi chuyển nhượng, mua bán đất. Hiện nay, hành lang pháp lý liên quan đến bất động sản ngày càng phức tạp nên người nộp thuế cần nắm rõ quy định này để đảm bảo giao dịch hợp pháp. Trong bài viết sau, Luật và Kế toán Việt Mỹ Law sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy định tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi bán đất để các cá nhân nắm rõ và tuân thủ đúng.
Theo quy định của Luật Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) hiện hành, cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất) về nguyên tắc đều là đối tượng chịu thuế TNCN.
Trách nhiệm nộp thuế: Bên chuyển nhượng (người bán) là người có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.
Tuy nhiên, điều quan trọng là phải xác định liệu giao dịch đó có thuộc diện miễn thuế hay không, vì có nhiều trường hợp chuyển nhượng được miễn thuế TNCN ( xem rõ hơn tại Phần 3. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất)
Điều 17 của Thông tư số 92/2015/TT – BCT quy định về việc tính thuế TNCN khi bán đất như sau:
Theo quy định tính thuế thu nhập cá nhân khi bán đất thì mức thuế suất khi chuyển nhượng bất động sản được tính là 2%/giá trị chuyển nhượng hay giá cho thuê lại. Mức thuế này được áp dụng chung đối với các hoạt động chuyển nhượng, bán đất.
Tùy từng trường hợp mà thời điểm tính thuế của hoạt động chuyển nhượng đất sẽ được xác định khác nhau. Cụ thể như:
Để tính thuế thu nhập cá nhân khi bán đất có thể áp dụng theo công thức sau:
|
Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x thuế suất quy định 2%. |
Lưu ý:
Xem thêm:
Không phải mọi trường hợp bán đất đều phải đóng thuế TNCN. Tại Điều 4, Luật thuế TNCN 2002 quy định, những trường hợp liên quan đến bán, chuyển nhượng đất sau sẽ không cần đóng thuế TNCN:
Ngoài thuế thu nhập cá nhân khi bán đất, cá nhân còn phải chịu thêm các loại thuế, phí sau:
Quy định tính lệ phí trước bạ khi bán đất được áp dụng như sau:
Ngoài thuế thu nhập cá nhân khi bán đất cá nhân còn phải chịu khoản phí này. Phí công chứng sẽ căn cứ theo giá trình hợp đồng giao dịch hoặc giá trị tài sản. Mức phí cụ thể như sau:
| Giá trị dưới 50 triệu đồng | Phí công chứng 50.000đ |
| Giá trị từ 50 – 100 triệu đồng | Phí công chứng 100.000đ |
| Giá trị từ 100 triệu đồng – 1 tỷ đồng | Phí công chứng tính bằng 0,1% giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản. |
| Giá trị từ 1 tỷ đồng – 3 tỷ đồng | Phí công chứng thu 1 triệu đồng + 0,06% phần giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản, áp dụng cho giao dịch trên 1 tỷ đồng. |
| Giá trị từ 3 tỷ đồng – 5 tỷ đồng | Phí công chứng thu 2,2 triệu đồng + 0,05% phần giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản, áp dụng cho giao dịch trên 3 tỷ đồng. |
| Giá trị từ 5 tỷ đồng – 10 tỷ đồng | Phí công chứng thu3.2 triệu đồng + 0,04% phần giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản, áp dụng cho giao dịch trên 5 tỷ đồng. |
| Giá trị từ 10 tỷ đồng – 100 tỷ đồng | Phí công chứng thu 5,2 triệu đồng + 0,03% phần giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản, áp dụng cho giao dịch trên 10 tỷ đồng. |
| Giá trị trên 100 tỷ đồng | Phí công chứng thu 32.2 triệu đồng + 0,02% phần giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản, áp dụng cho giao dịch trên 100 tỷ đồng. |
Lưu ý, theo quy định, mức thu phí công chứng tối đa là 70.000.000đ/ trường hợp.
Bên cạnh thuế thu nhập cá nhân khi bán đất còn phải đóng khoản phí cấp sổ đỏ này. Quy định về lệ phí còn tùy theo từng địa phương nhưng phải tuân thủ nguyên tắc lệ phí ở khu vực thành thị (trực thuộc trung ương) sẽ cao hơn so với những khu vực khác trên cả nước.
Thông tin ở bài viết trên đã giúp bạn nắm được quy định tính thuế thu nhập cá nhân khi bán đất, các trường hợp được miễn thuế TNCN và những loại thuế, phí cần đóng khi thực hiện giao dịch này. Nếu cần tư vấn hay hỗ trợ các thủ tục liên quan đến thuế, bạn có thể kết nối Luật và Kế toán Việt Mỹ Law bất cứ lúc nào. Chúng tôi đảm bảo hỗ trợ nhanh mọi lúc với sự đồng hành của đội ngũ chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, đảm bảo mọi thủ tục hoàn tất nhanh chóng, hợp pháp, tiết kiệm chi phí.