Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế hoạt động chuyên nghiệp, có cơ cấu chặt chẽ. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có tư cách pháp nhân khi hoạt động kinh doanh. Vậy cụ thể tư cách pháp nhân là gì và những thông tin liên quan đến pháp nhân của doanh nghiệp sẽ được Luật và Kế toán Việt Mỹ Law lần lượt giải đáp khi xem chia sẻ dưới đây.
Đây là tư cách mà nhà nước trao cho tổ chức nhằm thực hiện các quyền, nghĩa vụ mang tính độc lập nhất định. Tổ chức này được quyền tham gia các hoạt động xã hội, kinh tế, chính trị và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tổ chức khi có tư cách pháp nhân sẽ có đủ quyền, nghĩa vụ của 1 pháp nhân theo đúng quy định mà pháp luật ban hành. Ngoài ra, tư cách pháp nhân còn được phân thành các loại khác nhau gồm:
Khi tìm hiểu tư cách pháp nhân có thể thấy, một tổ chức nếu muốn được công nhận tư cách pháp nhân cần đáp ứng các điều kiện ban hành tại điều 74, Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể như sau:
Tư cách pháp nhân được công nhận cho tổ chức. Vì vậy, tổ chức này phải được thành lập hợp pháp và được cấp phép bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền theo đúng quy định mà pháp luật Việt Nam ban hành.
Theo đó, doanh nghiệp được công nhận là có tư cách pháp nhân khi được pháp luật công nhận và có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCN ĐKDN). Tuy nhiên, đây chỉ mới là một yếu tố để đáp ứng điều kiện pháp nhân. Bởi thực tế, không phải mọi doanh nghiệp đều có tư cách pháp nhân theo quy định mà Luật Dân sự ban hành.
Điều 83, Luật dân sự 2015 quy định:
Để hiểu rõ tư cách pháp nhân là gì phải đánh giá yếu tố tài sản. Cụ thể, pháp luật quy định, tài sản của pháp nhân phải tách biệt hoàn toàn với tài sản của những cá nhân trong tổ chức hay với các pháp nhân khác.
Ngoài ra, pháp nhân phải có lượng tài sản nhất định để dùng cho giao dịch và tự chịu trách nhiệm bằng chính toàn bộ tài sản đó. Lưu ý, tài sản này phải được pháp luật công nhận là thuộc quyền sở hữu của pháp nhân. Đồng thời, pháp nhân cũng được toàn quyền sử dụng mà không chịu sự kiểm soát, chi phối của bất cứ ai.
Điều kiện này cần được thực hiện thông qua người đại diện. Theo đó, trong quá trình hoạt động, đại diện pháp luật của tổ chức được quyền thực hiện các giao dịch dân sự. Ngoài ra, khi liên quan đến tòa án, người đại diện sẽ tham gia với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hay bị đơn, nguyên đơn theo quy định pháp luật ban hành.
Nếu người đại diện pháp luật bị đi tù, bắt giam hay tử vong và không có khả năng để đại diện về mặt pháp lý nữa thì pháp nhân được quyền bầu ra người đại diện mới nhằm đảm bảo các hoạt động của tổ chức được tiếp diễn.
Không khó để biết được tư cách pháp nhân là gì khi xem những quy định pháp lý và điều kiện trên. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết việc doanh nghiệp có hay không có tư cách pháp nhân sẽ ảnh hưởng như thế nào?
Thực tế thì không phải tất cả loại hình doanh nghiệp đều được công nhận là có tư cách pháp nhân. Cụ thể, theo quy định của pháp luật, chỉ có 4 loại hình doanh nghiệp dưới đây mới được công nhận pháp nhân gồm:
Như vậy, có 4 loại hình doanh nghiệp trên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Khi có tư cách pháp nhân, các thành viên/cổ đông trong công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn hay cổ phần góp vào. Ngoại trừ trường hợp công ty hợp danh phá sản nhưng tài sản của công ty không đủ để trả nợ thì các thành viên hợp danh có thể sẽ phải liên đới trách nhiệm để thanh toán hết số nợ còn lại.
Ngoài ra, khi doanh nghiệp có tư cách pháp nhân sẽ bảo vệ quyền lợi rất lớn trong trường hợp khoản nợ vượt quá tổng giá trị tài sản thì doanh nghiệp chỉ phải thanh toán nợ bằng tất cả tài sản đang có. Các thành viên/cổ đông trong công ty sẽ không phải bỏ tài sản cá nhân ra để trả những khoản nợ còn thiếu.
Xem thêm: Ưu điểm và nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp
* Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
Theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020, Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) không có tư cách pháp nhân do không đáp ứng được các điều kiện để có tư cách pháp nhân.
Bởi vì: DNTN không thỏa mãn hai điều kiện cơ bản của pháp nhân.
– Thứ nhất, DNTN không có tài sản độc lập; chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân về mọi hoạt động của doanh nghiệp, không có sự tách bạch tài sản. Vi phạm điều kiện đề cập tại phần 2.3 phía trên.
– Thứ hai, DNTN không thể nhân danh chính mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập (như kiện tụng trước Tòa án, Trọng tài). Thay vào đó, Chủ DNTN là người đại diện theo pháp luật và nhân danh DNTN thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó. Vi phạm điều kiện có nêu tại phần 2.4 phía trên.
Chính vì thiếu sự độc lập về tài sản và khả năng nhân danh, Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
* Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
Căn cứ Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, chi nhánh và văn phòng đại diện được định nghĩa như sau:
Như vậy, chi nhánh và văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân. Vì cả chi nhánh và văn phòng đại diện đều được xác định là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mọi hoạt động của chúng đều nằm trong phạm vi ủy quyền và bị ràng buộc bởi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp chủ quản. Do đó, chúng không thể tham gia vào các quan hệ pháp luật với tư cách độc lập và không có tài sản độc lập với doanh nghiệp.
1. Tư cách pháp nhân là gì và điều kiện để được công nhận là gì?
| Tư cách pháp nhân là địa vị pháp lý độc lập mà pháp luật công nhận cho một tổ chức. Để được công nhận, tổ chức đó phải đáp ứng 4 điều kiện: được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản độc lập, và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó. |
2. Sự khác biệt lớn nhất giữa có và không có tư cách pháp nhân là gì?
| Sự khác biệt cốt lõi nằm ở trách nhiệm tài sản. Tổ chức có tư cách pháp nhân (ví dụ: Công ty TNHH) chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của công ty; còn tổ chức không có tư cách pháp nhân (ví dụ: Doanh nghiệp Tư nhân) thì chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân. |
3. Chi nhánh và văn phòng đại diện có tư cách pháp nhân không?
| Không. Chi nhánh và Văn phòng Đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, không có tài sản độc lập và không thể nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập. |
4. Những loại hình doanh nghiệp nào có tư cách pháp nhân?
| Có 4 loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, gồm: Công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh. |
5. Doanh nghiệp Tư nhân (DNTN) có tư cách pháp nhân không?
| Không. Doanh nghiệp Tư nhân không có sự tách bạch tài sản giữa doanh nghiệp và chủ sở hữu, và chủ DNTN phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân, do đó không đáp ứng điều kiện có tư cách pháp nhân. |
Tạm kết
Có thể thấy, tư cách pháp nhân là khái niệm được nhiều người quan tâm và có ảnh hưởng lớn đến quyền lợi, trách nhiệm của doanh nghiệp. Vì vậy, nắm rõ quy định tư cách pháp nhân là gì hay điều kiện, sự ảnh hưởng khi được pháp luật công nhận tư cách này là điều rất quan trọng. Để được tư vấn cụ thể hơn về vấn đề này hay các thông tin liên quan đến pháp lý doanh nghiệp, khách hàng có thể liên hệ Luật và Kế toán Việt Mỹ Law mọi lúc.
Hãy Liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn miễn phí 24/7.
Giải pháp luật doanh nghiệp tối ưu, đồng hành cùng bạn
Việt Mỹ Law cung cấp dịch vụ pháp lý, tư vấn luật, thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh và hỗ trợ pháp luật trọn gói. Uy tín – Nhanh chóng – Đúng luật.
HOTLINE: 0989 699 287 (HỖ TRỢ 24/7)